[NOTE] 30+ động từ - Các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn cần nhớ
Học tiếng anh

[NOTE] 30+ động từ - Các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn cần nhớ

Phương Đặng
Phương Đặng

19/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Quy tắc chung khi chia động từ ở thì tiếp diễn là thêm đuôi “-ing” vào sau (V) nguyên thể. Tuy nhiên, 30+ động từ được lưu ý trong bài viết này lại các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn và bạn cần phải ghi nhớ, học thuộc.

Các động từ KHÔNG DÙNG thì hiện tại tiếp diễn

Điểm chung các động từ không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn là nhóm từ chỉ cảm giác, trạng thái, nhận thức (tri thức, sở thích), sở hữu. Bản chất các động từ này rất trừu tượng và nó không phải là hành động hữu hình như cầm, nắm, ăn, uống - những hoạt động mà người khác có thể chứng kiến.

Các từ không dùng thì HTTD là từ nào? (Ảnh: Tác giả)

Phân nhóm 36 động từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn:

  • Nhóm giác quan

taste: nếm

see: nhìn

hear: nghe, lắng nghe

smell: ngửi

feel: cảm thấy

  • Nhóm chỉ tình trạng

seem: có vẻ

appear: xuất hiện, ra mắt

lack: không có, thiếu

fit: phù hợp

sound: nghe có vẻ như

mean: có nghĩa là

  • Nhóm sở hữu

belong: thuộc về

contain: chứa đựng

own: có, là chủ của

depend: phụ thuộc

have: có

include: bao gồm

concern: liên quan

involve: bao gồm

possess: có chiếm hữu

  • Nhóm sở thích

like: thích

love: yêu

hate: ghét

dislike: không thích

want: muốn

hope: hy vọng

wish: ao ước

agree: đồng ý, đồng tình

disagree: không đồng ý

deny: từ chối

desire: khao khát muốn có

prefer: thích hơn

need: cần

envy: ghen tị

  • Nhóm tri thức

realize: nhận ra

suppose: giả sử, cho rằng

doubt: nghi ngờ

understand: hiểu biết

believe: tin tưởng

know: biết

recollect: nhớ lại được

remember: ghi nhớ

recognize: công nhận

imagine: tưởng tượng

promise: hứa

deserve: xứng đáng

fear: sợ hãi

Ví dụ: 

He feels tired because he is ill. (Anh ấy cảm thấy mệt vì anh ấy bị ốm).

It seems rainy soon. (Trời có vẻ sắp mưa).

The shoes is belong to me. (Những chiếc giày này là của tôi)

I like this movie. (Tôi thích bộ phim này)

I believe that she can do it. (Tôi tin cô ấy có thể làm được)

Xem thêm: Trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn nâng cao nhanh tăng level

Một số trường hợp động từ đặc biệt

Trái ngược với các động từ trên, 1 số động từ chỉ nhận thức, cảm giác, trạng thái nhưng vẫn có thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn như: think (suy nghĩ, nghĩ về), feel, have/ has, see,...

Một số trường hợp động từ đặc biệt. (Ảnh: Tác giả)

Ví dụ 1:

What do you think Tom will do? (Bạn nghĩ Tom sẽ làm gì?)

What are you thinking about? (Bạn đang nghĩ gì thế)

Ví dụ 2:

This coat feels nice and warm. (Chiếc áo này đẹp và rất ấm). - hàm ý mang lại cảm giác gì?

Tom’s feeling much better now. (Lúc này, Tom cảm thấy tốt hơn rất nhiều) - cảm thấy thế nào?

=> Điểm khác biệt: Các động từ trên được dùng thì hiện tại tiếp diễn khi diễn tả cảm xúc, trạng thái của bản thân và không dùng khi muốn nói về cảm xúc, trạng thái của 1 người khác.

Tóm lại, các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn hầu hết đều có đặc điểm chung là mô tả lại trạng thái, cảm xúc của người, sự vật, sự việc nào đó. Nhưng vẫn tồn tại một số trường hợp đặc biệt mà các động từ vẫn được chia ở thì này phụ thuộc vào ngữ cảnh của câu. Bạn học cần chú ý và ghi nhớ điều này để tránh nhầm lẫn trong khi làm bài tập nhé!

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey