[Hỏi - Đáp] Sau danh từ là gì? Loại từ nào kết hợp với danh từ trong tiếng anh?
Học tiếng anh

[Hỏi - Đáp] Sau danh từ là gì? Loại từ nào kết hợp với danh từ trong tiếng anh?

Phương Đặng
Phương Đặng

17/08/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Tiếp nối chuỗi bài học về danh từ trong Tiếng Anh, bài viết tiếp theo mà Monkey muốn đem đến cho các bạn đó là những kiến thức về các loại từ đứng sau danh từ. Vậy những loại từ đứng sau danh từ là gì, cùng Monkey tìm hiểu ngay!

Từ loại đứng sau danh từ là gì?

Trước khi đi sâu tìm hiểu về các loại từ được kết hợp sau danh từ là gì, bạn cần ôn lại kiến thức về khái niệm danh từ.

Khái niệm: Danh từ là từ dùng để gọi tên của một loại sự vật, đó có thể là người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Noun là tên gọi của danh từ nên N sẽ là ký hiệu (viết tắt) của danh từ trong Tiếng Anh.

Ví dụ về các danh từ phổ biến trong Tiếng Anh: 

  • Danh từ chỉ người: he (anh ấy), doctor (bác sĩ), the men (đàn ông),…

  • Danh từ chỉ con vật: dog (con chó), cat (con mèo), pet (thú cưng)…

  • Danh từ chỉ vật trong tiếng Anh: money (tiền), table (cái bàn), computer (máy tính),…

  • Danh từ chỉ hiện tượng: storm (cơn bão), earthquake (động đất),…

  • Danh từ chỉ địa điểm: school (trường học), office (văn phòng),…

  • 5 danh từ chỉ khái niệm: culture (văn hóa), presentation (thuyết trình), experience (kinh nghiệm), ability (khả năng), relationship (mối quan hệ),...

Sau danh từ là từ loại nào?

Theo sau danh từ gồm hai loại từ chủ yếu là động từ thường hoặc động từ tobe.

Ví dụ: The library is new. (Thư viện là mới.)

           He is a new student. (Anh ấy là học sinh mới.)

Xem thêm: 120+ danh từ đi với giới từ thường gặp và bài tập giúp bạn nhớ nhanh

Các loại từ kết hợp với danh từ trong Tiếng Anh

Trong một câu, danh từ cần kết hợp với các loại từ khác nhau để tạo thành ý nghĩa hoàn chỉnh.

Tính từ đứng trước hay sau danh từ

Cách dùng: Danh từ sẽ đi sau các tính từ sở hữu (my, your, our, their, his, her, its) hoặc các tính từ khác như good, beautiful,...

Ví dụ: 

  • Her mother is very beautiful. (Mẹ cô ấy rất đẹp.)

  • Selin is a new student. (Selin là một học sinh mới.)

  • Bạn học mới chuyển đến lớp tôi thực sự rất tốt bụng. 

  • (The new classmate who transferred to my class was really kind.)

Mạo từ đứng trước danh từ

Cách dùng: Khi gặp các mạo từ a, an, the hoặc các từ như: this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,… ta đặt danh từ đứng phía sau mạo từ.

Ví dụ: 

  • The wedding breakfast was held in a beautiful garden. (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp.)

  • This book is an interesting book. (Cuốn sách này là một cuốn sách thú vị.)

  • Lina is a famous singer. (Lina là một ca sĩ nổi tiếng.)

Giới từ đứng trước và sau danh từ

Cách dùng: Danh từ thường đứng sau các giới từ như: in, on, of, with, under, about, at,...

Ví dụ: 

  • I will always have fond memories of you. (Tôi luôn ghi nhớ những kí ức đẹp về bạn.)

  • Maryanna is good at dancing. (Maryanna nhảy giỏi.)

Bài tập danh từ kết hợp các loại từ trong Tiếng Anh

Sau khi tìm hiểu các loại từ đứng sau danh từ là gì, để dễ dàng vận dụng những kiến thức đã học áp dụng vào các dạng bài tập thực hành, bạn hãy thử sức mình với các dạng bài bên dưới nhé!

Bài tập 1: Hoàn thành câu mà không làm thay đổi ý nghĩa

1. What caused the explosion?

     What was the cause ___________________ ?

2. We’re trying to solve the problem.

     We’re trying to find a solution ___________________.

3. Sue gets on well with her brother.

     Sue has a good relationship ___________________.

4. The cost of living has gone up a lot.

     There has been a big increase ___________________.

5. I don’t know how to answer your question.

     I can’t think of an answer ___________________.

6. I don’t think that a new road is necessary.

     I don’t think there is any need ___________________.

7. I think that working at home has many advantages.

     I think that there are many advantages ___________________.

8. The number of people without jobs fell last month.

     Last month there was a fall ___________________.

9. Nobody wants to buy shoes like these any more.

     There is no demand ___________________.

10. In what way is your job different from mine?

       What is the difference ___________________ ?

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng các danh từ cho trước + một giới từ

cause, connection, contact, damage, invitation, key, map, photographs, reason, reply

1. On the wall there were some pictures and a _____________ the world.

2. Thank you for the _____________ your party next week.

3. Since she left home two years ago, Sophie has had little _____________ her family.

4. I can’t open this door. Do you have a _____________ the other door?

5. The _____________ the fire at the hotel last week is still unknown.

6. Did you get a _____________ the email you sent to the company?

7. The two companies are completely independent. There is no _____________ them.

8. Jane showed me some old _____________ the city as it looked 100 years ago.

9. Carol has decided to give up her job. I don’t know her _____________ doing this.

10. It wasn’t a bad accident. The _____________ the car wasn’t serious.

Bài tập 3: Điền các giới từ thích hợp để hoàn thành câu

1. There are some differences ____________  British and American English.

2. Money isn’t the solution ____________ every problem.

3. There has been an increase ____________  the amount of traffic using this road.

4. The advantage ____________ having a car is that you don’t have to rely on public transport.

5. There are many advantages ____________  being able to speak a foreign language.

6.  Everything can be explained. There’s a reason ____________ everything.

7. When Paul left home, his attitude ____________ his parents seemed to change.

8. Ben and I used to be good friends, but I don’t have much contact ____________ him now.

9. There has been a sharp rise ____________ property prices in the past few years.

10. What was Sarah’s reaction ____________ the news?

11. If I give you the camera, can you take a picture ____________ me?

12. The company has rejected the workers’ demands __________ a rise __________ pay.

13. What was the answer ____________  question 3 in the test?

14. The fact that Jane was offered a job has no connection ____________  the fact that she is a friend of the managing director.

Bài tập 4: Điền a, an, the hoặc X vào chỗ trống để hoàn thành các câu bên dưới

1. Are you coming to ___________ party next Saturday?

2. I bought ___________ new TV set yesterday.

3. I think ___________ man over there is very ill. He can't stand on his feet.

4. I watched ___________ video you had sent me.

5. She was wearing ___________ ugly dress when she met him.

6. I am crazy about reading ___________ history books.

7. She is ___________ nice girl.

8. Do you want to go to ___________ restaurant where we first met?

9. He is ___________ engineer.

10. He thinks that ___________ love is what will save us all.

Bài tập 5: Chọn đáp án đúng nhất 

1. I have the __________ to visit New Zealand next month.

a. opportunity

b. possibility

c. Either could be used here

2. There is a/an __________ of my visiting New Zealand next month.

a. opportunity

b. possibility

c. Either could be used here

3. She drove off in the __________ 

a. direction opposite

b. opposite direction

c. Either could be used here

4. My brother is playing on the __________ 

a. side opposite

b. opposite side

c. Either could be used here

5. Suddenly I noticed that the __________ was staring at me.

a. opposite man

b. man opposite

c. Either could be used here

6. I can read your mind like an __________ book.

a. open

b. opened

c. Either could be used here

7. Is the bank __________ on Saturdays?

a. open

b. opened

c. Either could be used here

8. I cannot __________ this shoelace?

(Please select 2 correct answers)

a. untie

b. undo

c. open

9. Who left the taps __________?

a. open

b. turned on

c. Either could be used here

10. One of my __________ is an actor.

a. friend

b. friends

c. Either could be used here

11. One of our pigs __________ disappeared.

a. has

b. have

c. Either could be used here

12. I __________ yesterday when I was hiking.

(Please select 2 correct answers)

a. kept falling

b. fell several times

c. often fell

Bài tập 6: Sử dụng các từ cho trước để điền vào chỗ trống

face, fly, care, address,  break, draw

1. The boy usually _________ her mum in low tones.                                       

2. I went to her _________ but nobody was home.

3. We accidentally _________ the radio last night.

4. I like television channels without commercial _________.

5. Handle that crystal bowl with _________ , please!

6. Once inside, we didn’t _________ whether it rained or not.

7. He _________ a map of the area yesterday for me not to get lost.

8. Yesterday’s match ended in a _________.

9. We saw many new _________ on the first day of classes.

10. You should _________ the problems and don’t be so pessimistic.

11. A kite _________ above the playground every day.

12. I complained to the waiter because there was a _________ in my soup.

Bài tập 7: Xác định các từ in đậm dưới đây là danh từ hay động từ

1. We hope that our children will be successful.

2. My hope is that prices will fall and I get a job this year.  

3. Turning his back on me was a deliberate insult. 

4. He  insulted her by telling her she was not only ugly but stupid too

5. The newly married couple kissed at the end of the wedding ceremony.

6. I put my arms around her and gave her a kiss. 

7. Can you give me your telephone number? 

8. We must number the names of the great mathematicians.

9. I'll post the news on the bulletin board. 

10. If you go down to town, could you bring me the post? I’m waiting for an important letter.

11. I love to watch the rain from my room window.

12. I don’t usually go out when it rains in my town.

13. My father goes to work by car.

14.  He works in a restaurant.

15. I can’t stand the smell of boiled cauliflowers.

16. This cake smells of orange.

Đáp án

Bài tập 1: 

1. of the explosion

2. to the problem

3. with her brother

4. in the cost of living

5. to your question

6. for a new road

7. in or to working at home

8. in the number of people without jobs

9. for shoes like these any more

10. between your job and mine

Bài tập 2: 

1. map of

2. invitation to

3. contact with

4. key to 

5. cause of

6. reply to

7. connection between

8. photographs of

9. reason for

10. damage to

Bài tập 3: 

1. between

2. to

3. in

4. of

5. in or to

6. for

7.  to or towards

8. with

9. in

10. to

11. of

12. for a rise/ in pay

13. to

14. with

Bài tập 4:

1. the

2. a

3. the

4. the

5. an

6. X

7. a

8. the

9. an

10. X

Bài tập 5: 

1. a

2. b

3. b

4. b

5. b

6. a

7. a

8. a-b

9. b

10. b

11. a

12. a-b

Bài tập 6:

1. addresses

2. address

3. broke

4. breaks

5. care

6. care

7. drew

8. draw

9. faces

10. face

11. flies

12. fly

Bài tập 7:

1. Động từ

2. Danh từ

3. Danh từ

4. Động từ

5. Động từ

6. Danh từ

7. Danh từ

8. Động từ

9. Động từ

10. Danh từ

11. Danh từ

12. Động từ

13. Danh từ

14. Động từ

15. Danh từ

16. Động từ

Bài viết giải đáp câu hỏi các loại từ đứng sau danh từ là gì trên đây sẽ giúp các bạn nắm rõ các kiến thức về từ loại. Hy vọng thông qua bài viết mà Monkey chia sẻ, các bạn sẽ hoàn thành thật tốt các dạng bài liên quan đến danh từ.

Chúc các bạn học tốt!

Articles (a, an, the or zero articles) - Ngày truy cập: 27/07/2022


Noun or verb? - Ngày truy cập: 27/07/2022


Noun and Adjective - Ngày truy cập: 27/07/2022


Prepositions: Noun + Preposition - Ngày truy cập: 27/07/2022


Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey