120+ danh từ đi với giới từ thường gặp và bài tập giúp bạn nhớ nhanh
Học tiếng anh

120+ danh từ đi với giới từ thường gặp và bài tập giúp bạn nhớ nhanh

Phương Đặng
Phương Đặng

17/08/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Sự kết hợp giữa các loại từ nhất là danh từ và giới từ luôn là phần kiến thức dễ nhầm lẫn đối với người học Tiếng Anh. Bài viết dưới đây của Monkey sẽ giúp bạn ghi nhớ nhanh 120+ danh từ đi với giới từ cùng một số trường hợp, lỗi sai thường gặp khi làm bài. Cùng tìm hiểu ngay!

Danh từ đi với giới từ: Danh từ đứng trước

Giới từ là những từ mang chức năng kết nối, chúng thường đứng trước một danh từ (cụm danh từ) để kết nối danh từ với các thành phần khác của câu. Các giới từ đứng trước danh từ thường gặp lần lượt là: for, in, of, to, with/ between.

Giới từ FOR + danh từ

Cách dùng: Giới từ FOR theo sau danh từ khi diễn tả lý do, nhu cầu (excuse, reason, explanation, ideas, need, demand, responsibility, passion, love,...)

Danh sách giới từ đi với FOR: 

Danh từ đi với FOR

Ý nghĩa

A cheque for (a sum of money)

Tổng số tiền, một tấm ngân phiếu

A request for

Sự yêu cầu

A demand for

Nhu cầu (đối với sản phẩm)

A desire for

Sự mong muốn

A reason for

Lý do (về điều gì đó)

A wish for

Sự mơ ước

Admiration for

Sự ngưỡng mộ đối với

An appetite for

Sự khát khao

An order for:

Sự yêu cầu/mệnh lệnh

An application for

Đơn xin

Advertisement for

Quảng cáo cho

Approval for

Phê duyệt cho

Arguments for

Lập luận cho

Bid for

Đấu thầu

Cause for

Lý do của cách cư xử đặc biệt hoặc cảm xúc đặc biệt

Credit for

Tín dụng cho

Cure for

Chữa cho

Demand for

Nhu cầu cho

Desire for

Mong muốn

Fondness for

Yêu thích cho

Hatred for

Hận thù vì

Love for

Tình yêu dành cho

Need for

Cần cho

Preference for

Ưu tiên cho

Recipe for

Công thức cho

Reputation for

Danh tiếng cho

Respect for

Tôn trọng

Responsibility for

Trách nhiệm đối với

Room for

Phòng cho

Search for

Tìm kiếm

Talent for

Tài năng cho

Thirst for

Khao khát

Giới từ IN + danh từ

Cách dùng: Danh từ đứng trước giới từ IN thường thể hiện sự thay đổi của một địa điểm hay một đối tượng nào đó. Một số danh từ kết hợp cùng giới từ “in” như: ability in, interest in, confidence in, belief in.

Danh sách giới từ đi với IN:

Danh từ đi với IN

Ý nghĩa

A decrease in

Giảm

A fall in

Một mùa thu trong

A rise in

Phát sinh trong

An increase in

Tăng

An interest in 

Sự yêu thích cái gì

Belief in

Niềm tin vào

Change in

Thay đổi trong

Course in

Khóa học trong

Delay in

Trì hoãn

Difference in

Khác biệt ở

Difficulty in

Khó khăn trong việc

Experience in

Kinh nghiệm trong

Growth in

Tăng trưởng trong

Interest in

Quan tâm đến

Lesson in

Bài học trong

Participation in

Tham gia

Place in

Đặt vào

Success in

Thành công trong

Giới từ OF + danh từ

Cách dùng: Giới từ OF kết hợp cùng danh từ như một quy luật thường thấy nhằm tạo ra cụm danh từ mang ý nghĩa tổng thể. 

Danh sách giới từ đi với OF:

Danh từ đi với OF

Ý nghĩa

A cause of

Một nguyên nhân của

A photograph of

Một bức ảnh của

Address of

Địa chỉ của

Advantage of

Lợi thế của

Awareness of

Nhận thức về

Disadvantage of

Bất lợi của

Exhibition of

Triển lãm của

Experience of

Kinh nghiệm về

Fear of

Sợ hãi bởi

Grasp of

Nắm bắt

Habit of

Thói quen của

Knowledge of

Kiến thức về

Love of

Tình yêu của

Member of

Thành viên của

Memory of

Bộ nhớ trong

Method of

Phương pháp của

Possibility of

Khả năng của

Problem of

Vấn đề của

Process of

Quá trình của

Risk of

Rủi ro về

Understanding of

Hiểu về

Cause of 

Nguyên nhân của

Example of

Ví dụ của

Way of

Cách

Relevance of

Sự thích hợp của

Giới từ TO + danh từ

Cách dùng: Giới từ TO được sử dụng khi danh từ đi trước thể hiện một tác động hoặc hành động nào đó đối với danh từ đi sau. Ví dụ: a solution to, an answer to, an invitation to, a reply to, an attitude to, a reaction to, damage to,…

Danh sách giới từ đi với TO:

Danh từ đi với TO

Ý nghĩa

Access to

Truy cập vào

A solution to/ for 

Biện pháp giải quyết (một vấn đề)

A key to 

Chìa khóa (mở cửa)

A reply to

Thư trả lời

A reaction to 

Sự phản ứng (đối với)

A contrast to

Sự tương phản, sự trái ngược (với)

Addiction to

Nghiện

Allusion to

Ám chỉ

An attitude to

Một thái độ với

An invitation to

Một lời mời đến

An damage to

Sự thiệt hại (đối với)

An answer to

Câu trả lời

Approach to

Tiếp cận với

Change to

Thay đổi thành

Concern to

Quan tâm đến

Contribution to

Đóng góp cho

Damage to

Thiệt hại cho

Dedication to

Cống hiến cho

Desire to

Mong muốn

Devotion to

Cống hiến cho

Invitation to

Lời mời đến

Newcomer to

Người mới đến

Reaction to

Phản ứng với

Reason to

Lý do để

Reference to

Tham chiếu đến

Relevance to

Liên quan đến

Resistance to

Chống lại

Response to

Phản hồi với

Solution to

Giải pháp cho

Threat to

Mối đe dọa cho

Transition to

Chuyển đổi sang

Visit to

Thăm

Giới từ WITH/ BETWEEN + danh từ

Cách dùng: Giới từ with và between thường được theo sau bởi các danh từ chỉ mối quan hệ hay sự liên kết, tiếp xúc với ai đó, cái gì đó, hoặc giữa ai với ai, giữa cái gì và cái gì, điển hình như a relationship, a connection, a contact, a bond, a resemblance.

Danh sách giới từ đi với WITH/ BETWEEN: 

Danh từ đi với WITH/ BETWEEN

Ý nghĩa

Arguments with

Lập luận với

Concern with

Mối quan tâm với

Connection with

Kết nối với

Contact with

Liên hệ với

Date with

Hẹn hò với

Dealings with

Giao dịch với

Difficulty with

Khó khăn với

Involvement with

Sự tham gia với

Link with

Liên kết với

Meeting with

Họp với

Quarrel with

Cãi nhau với

Relationship with

Đang có mối quan hệ với

Sympathy with

Thông cảm với

A link between

Một liên kết giữa

A connection between

Một kết nối giữa

A contact between two

Một liên hệ giữa hai

A difference between two

Sự khác biệt giữa hai

A relationship between

Mối quan hệ giữa

Bond between

Ràng buộc giữa

Danh từ đi với giới từ: Danh từ đứng sau

Ngoài vị trí đứng sau danh từ, giới từ còn có thể đứng trước danh từ nhằm cho ta biết chính xác vị trí của vật hoặc cách thức mà một việc được thực hiện. 

Giới từ BY + danh từ

Cách dùng: Giới từ BY kết hợp với danh từ khi diễn tả một nơi chốn, địa điểm hay một phương thức (thanh toán), phương tiện (đi lại, giao tiếp,..) nào đó.

Danh sách giới từ đi với BY:

Danh từ đi với BY

Ý nghĩa

by accident/ by chance/ by mistake/  by coincidence

tình cờ, ngẫu nhiên

by air

bằng đường không

by far

cho đến tận bây giờ

by name

bằng tên là

by oneself

một mình

by the way

nhân tiện đây

by the time

trước

by heart

học thuộc lòng

by surprise

1 cách bất ngờ

by cheque

bằng ngân phiếu

by all means

bằng mọi cách

Giới từ IN + danh từ

Cách dùng: Giới từ IN vừa đứng sau danh từ vừa có thể đứng trước danh từ nhằm thể hiện sự thay đổi, chuyển của của một sự vật hay hiện tượng nào đó.

Danh sách giới từ đi với IN:

Danh từ đi với IN 

Ý nghĩa

in addition

ngoài ra, thêm vào.

in advance

trước

in the balance

ở thế cân bằng

in all likelihood

có khả năng

in common

có điểm chung

in charge of

chịu trách nhiệm

in dispute with somebody/something

trong tình trạng tranh chấp với

in ink

bằng mực

in the end

cuối cùng

in favor of something

ủng hộ cái gì đó

in fear of doing something

sợ làm điều gì đó

in (good/ bad) condition

trong điều kiện tốt/ xấu

in a hurry

đang vội

in a moment

trong lát nữa

in pain

đang bị đau

in the past

trước đây/ trong quá khứ

in practice

trong thực tế

in public

trước công chúng

in short

tóm lại

in trouble with

gặp rắc rối về

in time

vừa kịp giờ

in turn

lần lượt

in silence

trong yên tĩnh

in recognition of something/ somebody

nhằm tôn vinh ai/ cái gì

in general

nhìn chung

in love with

yêu ai

in charge of

chịu trách nhiệm

in common / public

công chúng

in a hury

vội vàng

in debt

nợ nần

in good/ bad order

ngăn nắp/ không ngăn nắp

in good/ bad condition

trong điều kiện tốt/ xấu

in person

trực tiếp

in my opinion

theo tôi

in vain

vô ích

in other words

nói cách khác

in danger of

có nguy cơ

Giới từ FOR + danh từ

Cách dùng: Giống như IN, giới từ FOR cũng có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ theo sau nó khi diễn tả một lý do, nhu cầu hay hoạt động nào đó.

Danh sách giới từ đi với FOR:

Danh từ đi với FOR 

Ý nghĩa

for fear of

vì sợ về

for life

cả cuộc đời

for the foreseeable future

cho 1 tương lai có thể đoán trước

for instance/ for example

ví dụ là

for sale

để bày bán

for a while

trong chốc lát

for the moment/ for the time being

cho tạm thời

for ages/ for a long time

đã lâu rồi

for example/ istance

ví dụ

for a change

thay đổi

for a walk

đi dạo

for a picnic/ drink

đi picnic/ uống

Giới từ ON + danh từ

Cách dùng: Giới từ ON thường được theo sau các danh từ mang nghĩa là sự tác động, ảnh hưởng lên trên sự vật nào đó như: effect, impact, influence, attack,…

Danh sách giới từ đi với ON:

Danh từ đi với ON

Ý nghĩa

on average

tính trung bình

on behalf of

thay mặt cho

on board

trên tàu

on business

đang công tác

on duty

đang làm nhiệm vụ

on foot

bằng chân

on fire

đang cháy

on the contrary to

tương phản với

on one’s own

một mình

on loan

đang cho mượn

on the market

đang được bán trên thị trường

on the phone

đang nói chuyện điện thoại

on strike

đình công

on time

đúng giờ

on the verge of

trên bờ vực/ sắp sửa

on a diet

đang ăn kiêng

on purpose

cố tình

on the other hand

mặt khác

on trial

đang dùng thử

on holiday

nghỉ

on condition that

với điều kiện là

on the whole

nói chung

on sale

giảm giá

on TV

trên tivi

on display

trưng bày

on account of

bởi vì

Xem thêm: Danh từ ghép trong tiếng anh: 8 cách lập & 3 cách viết kèm ví dụ

Một số lỗi sai thường gặp khi kết hợp danh từ & giới từ

Dưới đây là một số ví dụ về lỗi sai mà chúng ta thường xuyên mắc phải khi đặt câu kết hợp danh từ với giới từ.

Danh từ + giới từ

Ví dụ đúng

Ví dụ sai

address 

Go to our website to get the address of your nearest branch. (Vào trang web của chúng tôi để lấy địa chỉ của chi nhánh gần bạn nhất.)

Go to our website to get the address to your nearest branch.

awareness 

There is a growing awareness of the impact of climate change among the young. (Ngày càng có nhiều nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu trong giới trẻ.)

There is a growing awareness about the impact of climate change.

advertisement

I saw an advertisement for a teaching job in Malawi which looked interesting. (Tôi thấy một quảng cáo về một công việc giảng dạy ở Malawi trông rất thú vị.)

I saw an advertisement of a teaching job in Malawi which looked interesting.

changes

Changes in our diet have meant that more and more people suffer heart disease. (Những thay đổi trong chế độ ăn uống của chúng ta có nghĩa là ngày càng có nhiều người mắc bệnh tim.)

Changes of our diets have meant that more and more people suffer heart disease. 

congratulations

Congratulations on your new job! (Chúc mừng công việc mới của bạn!)

Congratulations for your new job!

course

I’d like to do a course in computer programming if I could find a good one. (Tôi muốn tham gia một khóa học về lập trình máy tính nếu tôi có thể tìm thấy một khóa học tốt.)

I’d like to do a course of computer programming if I could find a good one.

exhibition

We went to see an exhibition of Viking jewelery. (Chúng tôi đã đi xem một cuộc triển lãm đồ trang sức của người Viking.)

We went to see an exhibition about Viking jewelry.

experience

She has ten years’ experience in television and radio. (Cô ấy có mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền hình và đài phát thanh.)

She has ten years’ experience on television and radio.

information

Can you give us some information on/about bus tours, please? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số thông tin về / về các tour du lịch bằng xe buýt được không?)

Can you give us some information about bus tours, please?

interest

He seems to have less interest in everything these days. (Anh ấy dường như ít quan tâm đến mọi thứ hơn trong những ngày này.)

He seems to have less interest to everything these days.

invitation

The invitation to the reception at the embassy arrived the next day. (Lời mời dự tiệc chiêu đãi tại đại sứ quán đến vào ngày hôm sau.)

The invitation of the reception at the embassy arrived the next day.

knowledge

He has an amazing knowledge of European history. (Anh ấy có một kiến thức đáng kinh ngạc về lịch sử châu Âu.)

He has an amazing knowledge about European history.

lesson

I need some lessons in how to set up a website. (Tôi cần một số bài học về cách thiết lập một trang web.)

I need some lessons of how to set up a website.

member

Can anyone become a member of your book club? (Có ai có thể trở thành thành viên của câu lạc bộ sách của bạn không?)

Can anyone become a member in your book club?

method

Questionnaires are not necessarily the best method of collecting sociological data. (Bảng câu hỏi không nhất thiết phải là phương pháp tốt nhất để thu thập dữ liệu xã hội học.)

Questionnaires are not necessarily the best method to collecting sociological data.

need

We understand the need for change but we should move slowly. (Chúng tôi hiểu sự cần thiết phải thay đổi nhưng chúng tôi nên di chuyển từ từ.)

We understand the need of change but we should move slowly.

newcomer

I was a newcomer to windsurfing so I was very nervous. (Tôi là người mới học lướt ván nên rất lo lắng.)

I was a newcomer of windsurfing so I was very nervous.

place

I’d love to show you some of the nice places in my hometown. (Tôi muốn giới thiệu cho các bạn một số địa điểm thú vị ở quê hương tôi.)

I’d love to show you some of the nice places of my hometown.



possibility

The possibility of making contact with other intelligent beings in the universe is very small. (Khả năng tiếp xúc với những sinh vật thông minh khác trong vũ trụ là rất nhỏ.)

The possibility to making contact with other intelligent beings in the universe is very small.

problem

The problem of finding a good babysitter is one that many parents have faced. (Vấn đề tìm một người trông trẻ tốt là một trong những vấn đề mà nhiều bậc cha mẹ gặp phải.)

The problem to finding a good babysitter is one that many parents have faced.

reason

I’ve never understood the reason for all these different forms we have to fill in. (Tôi chưa bao giờ hiểu lý do của tất cả các biểu mẫu khác nhau mà chúng tôi phải điền vào.)

I’ve never understood the reason of all these different forms we have to fill in.

risk

We all know the risks of getting a virus if we don’t protect our computers. (Tất cả chúng ta đều biết nguy cơ nhiễm vi-rút nếu chúng ta không bảo vệ máy tính của mình.)

We all know the risks for getting a virus if we don’t protect our computers.

translation

She did a translation into English of some ancient Chinese poems. (Cô ấy đã dịch sang tiếng Anh một số bài thơ cổ của Trung Quốc.)

She did a translation in English of some ancient Chinese poems.

visit

The visit to the temple was the high point of the holiday. (Chuyến viếng thăm ngôi đền là điểm cao nhất của kỳ nghỉ.)

The visit in the temple was the high point of the holiday.

Bài tập giới từ + danh từ

Để dễ dàng ghi nhớ các bảng danh từ đi với giới từ ở trên, các bạn hãy chăm chỉ ôn luyện bằng cách hoàn thành các dạng bài tập dưới đây nhé!

Bài tập 1: Sử dụng các danh từ đã cho để điền vào chỗ trống thích hợp

resemblance, proportion, reaction, contrast, demand, attack, developments

1. Urban residents have a huge _____________________  food and accommodation.

2. It’s quite interesting to know the _________________ Western and Eastern cultures.

3. There have been some __________________ my hometown over the last 20 years.

4. The __________________ children living in an extended family has increased in recent years.

5. People say that I have a striking __________________ my mom.

6. I don’t appreciate Jane’s __________________  her manager.

7. Did you hear news about terrorists __________________ the Middle-East Asian countries?

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng các danh từ cho trước cộng với một giới từ

connection, difference, demand, contact, solution, reason, damage, need, invitation, attitude, increase, cheque, cause, advantage, difficulty

1. The _____ the fire at the hotel is still unknown.

2. The _____ living alone is that you can do what you like.

3. Money is not the _____ every problem.

4. There has been an _____ the number of accidents in the city.

5. There are some _____ British and American English.

6. When John left home, his _____ his parents seemed to change.

7. The firm closed down because there wasn’t enough _____ its product.

8. Bill and I used to be a close friend but now I don’t have _____him.

9. When I opened the envelope, I was delighted to find a _____ 500$.

10. Carol decided to give up her job. I don’t know her _____ doing this.

11. I’ve have had an _____ her party.

12. The accident caused some _____ the car.

13. Unfortunately there was some _____ the arrangement.

14. We need to provide more shelters for the homeless, so there’s a _____ more houses.

15. The 2 companies are completely independent. There is no _____ them.

Bài tập 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. Just __________ case you happen to be in town on Friday, give Peter a call.

a. at

b. in

c. by

d. on

2. I promise you I didn't do that __________ purpose.

a. on

b. in

c. to

d. for

3. Let's go __________ a swim in the ocean!

a. in

b. on

c. by

d. for

4. I've just seen Selene __________ chance. She was very friendly.

a. for

b. by

c. on

d. to

5. __________ my opinion, you shouldn't worry so much about your a. grades.

a. To

b. For

c. By

d. In

6. Why don't you come over __________ a visit? I'd love to catch up.

a. in

b. by

c. to

d. for

7. I really need to go __________ a diet. I'm 20 pounds overweight.

a. into

b. to

c. on

d. by

8. I think I'll have some pasta and a salad _____ dinner tonight.

a. for

b. in

c. by

d. to

9. Have you ever gone __________ an excursion that surprised you?

a. on

b. by

c. for

d. through

10. May I pay __________ check, or would you prefer a credit card?

a. for

b. in

c. by

d. to

11. What else is __________ this picture?

a. of

b. through

c. by

d. in

12. There are many choices. __________ example, you could move to China.

a. for

b. by

c. to

d. between

13. I'd like to eat at home __________ a change.

a. from

b. for

c. with

d. by

14. You'll find that he's a very nice guy. __________ fact, I'd say he's a. one of the nicest people I know.

a. On

b. By

c. To

d. In

15. I heard this great show __________ the radio the other night.

a. of

b. on

c. under

d. among

Đáp án bài tập

Bài tập 1:

1. demand for: nhu cầu về thức ăn và chỗ ở.

2. contrast between: sự đối lập trong văn hóa của phương Đông và phương Tây.

3. developments in: những sự phát triển ở quê hương tôi.

4. proportion of: tỷ lệ trẻ em sống trong gia đình đa thế hệ.

5. resemblance with: nhìn rất giống với mẹ của mình.

6. reaction to: phản ứng của Jane với sếp của cô ấy.

7. attack on: tấn công khủng bố vào các nước Trung Đông.

Bài tập 2:

1. cause of

2. advantage of

3. solution to/for

4. increase in

5. difference between

6. attitude to/ towards

7. demand for

8. cheque for

9. contact with

10. reason for

11. invitation to

12. damage to

13. difficulty with

14. need for

15. connection between

Bài tập 3: 

1. b

2. a

3. d

4. b

5. d

6. d

7. c

8. a

9. a

10. c

11. d

12. a

13. b

14. d

15.  b

Bài viết tổng hợp cách dùng danh từ đi với giới từ trên đã giúp bạn nắm được các cụm từ có ý nghĩa thông dụng. Hy vọng những kiến thức mà Monkey chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn học phần ngữ pháp Tiếng Anh dễ dàng và hiệu quả hơn.

Chúc các bạn học tốt!

How to Use Prepositions With Nouns in English - Ngày truy cập: 27/07/2022

https://www.thoughtco.com/use-prepositions-with-nouns-esl-4177353#:~:text=A%20preposition%20is%20a%20word,or%20pronoun%20that%20they%20modify

Nouns and prepositions - Ngày truy cập: 27/07/2022

https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/nouns-and-prepositions 

120+ Useful Noun Preposition Collocations in English - Ngày truy cập: 27/07/2022

https://7esl.com/noun-preposition-collocations/

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey