Hóa trị cho ta biết khả năng liên kết với nhau của các nguyên tử. Biết được hóa trị của một nguyên tố ta sẽ hiểu, viết đúng và lập được công thức hóa học dễ dàng. Cùng Monkey tìm hiểu rõ hơn qua những kiến thức được tổng hợp trong bài viết.
|
XEM VIDEO TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI VIẾT |
Khái niệm hóa trị trong hóa học là gì?
“Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị”. (Theo Sách giáo khoa Hóa học 8 – NXB giáo dục Việt Nam).
Thực tế, có những nguyên tố chỉ thể hiện một hóa trị nhưng cũng có những nguyên tố có một vài hóa trị khác nhau.

Hoá trị dùng để làm gì?
Trong hóa học, hóa trị của các chất dùng để chỉ khả năng liên kết của một nguyên tử khi tham gia phản ứng hóa học, thể hiện qua số liên kết mà nguyên tử đó có thể tạo ra với nguyên tử khác.
-
Biểu thị khả năng kết hợp của nguyên tử: Cho biết một nguyên tử có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử khác.
-
Giúp viết và cân bằng công thức hóa học: Dựa vào hóa trị để xác định tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
-
Phân loại và nhận biết chất hóa học: Một nguyên tố có thể có một hoặc nhiều hóa trị khác nhau.
-
Giải thích tính chất hóa học của nguyên tố: Hóa trị ảnh hưởng đến cách nguyên tố phản ứng với các chất khác.
-
Là kiến thức nền tảng trong học tập hóa học: Được sử dụng thường xuyên trong chương trình học và nghiên cứu hóa học.
Bảng hóa trị của các nguyên tố phổ biến nhất
Việc ghi nhớ hóa trị hóa học của các nguyên tố phổ biến sẽ giúp bạn chủ động hơn khi làm bài tập, không phải phụ thuộc quá nhiều vào công cụ tìm kiếm.

Dưới đây là bảng hóa trị hóa học của một số nguyên tố phổ biến nhất:
|
STT |
Tên nguyên tố |
Ký hiệu |
Hóa trị |
|
1 |
Hidro |
H |
I |
|
2 |
Heli |
He |
Không có |
|
3 |
Liti |
Li |
I |
|
4 |
Beri |
Be |
II |
|
5 |
Bo |
B |
III |
|
6 |
Cacbon |
C |
IV, II |
|
7 |
Nito |
N |
II, III, IV… |
|
8 |
Oxi |
O |
II |
|
9 |
Flo |
F |
I |
|
10 |
Neon |
Ne |
Không có |
|
11 |
Natri |
Na |
I |
|
12 |
Magie |
Mg |
II |
|
13 |
Nhôm |
Al |
III |
|
14 |
Silic |
Si |
IV |
|
15 |
Photpho |
P |
III, V |
|
16 |
Lưu huỳnh |
S |
II, IV, VI |
|
17 |
Clo |
Cl |
I,… |
|
18 |
Argon |
Ar |
Không có |
|
19 |
Kali |
K |
I |
|
20 |
Canxi |
Ca |
II |
|
21 |
Crom |
Cr |
II, III |
|
22 |
Mangan |
Mn |
II, IV, VII… |
|
23 |
Sắt |
Fe |
II, III |
|
24 |
Đồng |
Cu |
I, II |
|
25 |
Kẽm |
Zn |
II |
|
26 |
Brom |
Br |
I… |
|
27 |
Bạc |
Ag |
I |
|
28 |
Thuỷ ngân |
Hg |
I, II |
|
29 |
Chì |
Pb |
II, IV |
Bảng hóa trị của một số nhóm nguyên tử phổ biến
Ngoài hóa trị của những nguyên tố hóa học phổ biến trên, bạn cũng nên ghi nhớ hóa trị của một số nhóm nguyên tử phổ biến:
|
Tên nhóm |
Hóa trị |
|
Hidroxit (OH) |
I |
|
Nitrat (NO3) |
I |
|
Clorua (Cl) |
I |
|
Sunfat (SO4) |
II |
|
Cacbonat (CO3) |
II |
|
Photphat (PO4) |
III |
Xác định hóa trị của một nguyên tố như thế nào?
Có 2 cách để xác định hóa trị của một nguyên tố đó là dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với hidro hoặc oxi. Cụ thể:
-
Người ta quy ước bằng cách gán cho H hóa trị I: Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hidro thì ta nói nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu. Ở đây, hóa trị của H được coi là đơn vị.
Ví dụ:
.jpg)
Với công thức hóa học của nước (H2O) thì oxi liên kết được với 2 nguyên tử hidro vì vậy Oxi được xác định có hóa trị là II.
Với công thức hóa học của hợp chất amoniac (NH3): Nitơ liên kết với 3 nguyên tử hidro. Vì vậy, trong trường hợp này Nitơ được xác định có hóa trị là III.
-
Oxi được xác định bằng hai đơn vị: Dựa vào quy ước này ta có thể dễ dàng tính hóa trị của các nguyên tử nguyên tố khác.
Ví dụ: Với công thức hóa học của Canxi oxit (CaO) thì Ca có khả năng liên kết như O. Vì vậy, Ca có hóa trị là II.
Quy tắc hóa trị của các chất
Trước khi rút ra kết luận về quy tắc hóa trị, chúng ta hãy thử đặt một phép tính đơn giản cho một công thức hóa học bất kỳ bao gồm hợp chất của hai nguyên tố (A, B), ký hiệu là AxBy. Trong đó, A có hóa trị là a; B có hóa trị là b; x và y là các chỉ số của nguyên tố đó. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tích của ax luôn luôn bằng by.
Từ đây, ta có thể dễ dàng rút ra kết luận: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Quy tắc này đúng cả khi A và B là một nhóm nguyên tử.
Ví dụ như với công thức hóa học của hợp chất Ca(OH)2: Ca có hóa trị là II; OH có hóa trị là I => 1x II = I x 2.
Vận dụng quy tắc hóa trị để tính hóa trị và lập công thức hóa học như thế nào?
Biết hóa trị, chúng ta sẽ dễ dàng tính được hóa trị của một nguyên tố và lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Vận dụng 1: Tính hóa trị của một nguyên tố
Chúng ta có thể tham khảo ví dụ: Tính hóa trị của Sắt (Fe) trong hợp chất FeCl3 khi biết clo (Cl) có hóa trị bằng I.
Trả lời: Gọi hóa trị của Fe là a, ta có công thức 1 x a = 3 x I => a = III. Từ đây ta có thể kết luận Fe có hóa trị III.

Vận dụng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
Cũng tương tự như tính hóa trị của một nguyên tố, khi biết hóa trị của các nguyên tố ta sẽ dễ dàng tìm được công thức hóa học của hợp chất.
Ví dụ như: Lập công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi bạc hóa trị I và oxi.
Ta có công thức chung dạng: AgxOy. Theo công thức quy tắc hóa trị ta có: x x I = y x II
=> x/y = I/II = ½ => x = 1; y= 2. Công thức hóa học của hợp chất cần xác định là Ag2O.
Xem thêm: Đơn chất là gì? Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và ví dụ minh họa
Quy tắc hóa trị là gì? Vận dụng quy tắc hóa trị như thế nào?
Mol là gì? Khối lượng Mol là gì? - Tìm hiểu chi tiết từ A-Z
Phản ứng hóa học là gì? Khi nào phản ứng hóa học xảy ra
Những bài ca hóa trị giúp bạn ghi nhớ kiến thức dễ dàng
Bài ca hóa trị (bài ca hóa học) là những bài ca dao, câu thơ có vần và nhịp điều giúp các bạn học sinh ghi nhớ tên nguyên tố và hóa trị hóa học tương ứng dễ dàng.
Dưới đây là một vài bài ca hóa trị bạn có thể tham khảo:
Bài số 1:
Kali (K), Iot (I), Hidrô (H)
Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài
Là hoá trị một (I) em ơi
Nhớ ghi cho kỹ kẻo thời phân vân
Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân(Hg)
Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) cùng gần Bari (Ba)
Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)
Hoá trị hai (II) nhớ có gì khó khăn
Bác Nhôm (Al) hoá trị ba (III) lần
In sâu trí nhớ khi cần có ngay
Cacbon (C), Silic (Si) này đây
Có hoá trị bốn(IV) không ngày nào quên
Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền
Hai, ba lên xuống nhớ liền ngay thôi
Nitơ (N) rắc rối nhất đời
Một hai ba bốn, khi thời lên V
Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm
Xuống hai lên sáu khi nằm thứ tư
Phot pho (P) nói đến không dư
Có ai hỏi đến thì ừ rằng năm
Em ơi, cố gắng học chăm
Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.
Bài số 2:
Hidro (H) cùng với liti (Li)
Natri (Na) cùng với kali (K) một loài
Ngoài ra còn bạc (Ag) ra oai
Nhưng hoá trị một đơn côi chẳng nhầm
Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)
Thường hai ít I chẳng phân vân gì
Đổi thay hai, bốn là chì (Pb)
Điển hình hoá trị của chì là hai
Bao giờ cùng hoá trị hai
Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì
Ngoài ra còn có canxi (Ca)
Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà
Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị ba
Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là bốn thôi
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị hai vẫn là nơi đi về
Sắt (Fe) hai toan tính bộn bề
Không bền nên dễ biến liền sắt ba
Phốt Pho ba ít gặp mà
Photpho năm chính người ta gặp nhiều
Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?
Một hai ba bốn, phần nhiều tới V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Khi hai lúc bốn, sáu tăng tột cùng
Clo Iot lung tung
Hai ba năm bảy nhưng thường một thôi
Mangan rắc rối nhất đời
Đổi từ một đến bảy thời mới yên
Hoá trị hai dùng rất nhiều
Hoá trị bảy cũng được yêu hay cần
Bài ca hoá trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng quên
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều
(*Nguồn: Sưu tầm Internet)
Bài tập thực hành vận dụng lý thuyết về hóa trị
Các bài tập thực hành về hóa trị sẽ giúp các bạn học sinh củng cố lại kiến thức lý thuyết hóa trị là gì, vận dụng tìm hóa trị hay công thức hóa học của hợp chất.
Bài tập thực hành hóa trị 1
Hỏi: Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm nguyên tố là gì? Và khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?
Trả lời: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
Bài tập thực hành hóa trị số 2
- 1/ Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong hợp chất sau: KH, H2S và CH4
- 2/ Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong hợp chất sau: Fe2O, SiO2
Trả lời:
- Ý số 1: Lấy hóa trị H là I làm đơn vị, ta dễ dàng xác định được: K hóa trị I; S có hóa trị là II; C có hóa trị là IV.
- Ý số 2: O có hóa trị là II vì vậy Fe sẽ có hóa trị là I; Si có hóa trị là IV.
Bài tập thực hành hóa trị số 3
Lập công thức hóa học của hợp chất có 2 nguyên tố Fe (III) và O.
Trả lời:
Gọi công thức hóa học cần viết là FexOy. Theo công thức quy tắc hóa trị ta có x x III = II x y => x/y= III/II = 3/2. Như vậy: x = 3; y = 2. Ta có công thức hóa học hoàn chỉnh là Fe3O2.
FAQ - Một số câu hỏi thường gặp hoá trị của các chất
1. Hóa trị trong hóa học là gì?
Hóa trị hóa học là gì? Hóa trị là khả năng liên kết của nguyên tử, cho biết một nguyên tử có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử khác trong hợp chất.
2. Hóa trị có giống số oxi hóa không?
Không hoàn toàn. Hóa trị chỉ biểu thị số liên kết, còn số oxi hóa thể hiện mức độ nhường hoặc nhận electron của nguyên tử.
3. Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị không?
Có. Nhiều nguyên tố có nhiều hóa trị khác nhau, ví dụ: sắt (II, III), đồng (I, II).
4. Hóa trị được dùng để làm gì?
Hóa trị giúp viết đúng công thức hóa học, xác định tỉ lệ các nguyên tố trong hợp chất và hỗ trợ cân bằng phương trình phản ứng.
5. Làm sao để nhớ hóa trị của các nguyên tố?
Có thể ghi nhớ bằng bảng hóa trị, các câu vè, hoặc luyện tập thường xuyên qua bài tập.
6. Hóa trị của kim loại và phi kim có giống nhau không?
Không. Kim loại thường có hóa trị dương, phi kim có thể có hóa trị âm hoặc dương tùy hợp chất.
7. Hóa trị có thay đổi trong phản ứng hóa học không?
Có. Hóa trị của nguyên tố có thể thay đổi khi tham gia tạo thành các hợp chất khác nhau.
8. Hóa trị có quan trọng trong học tập không?
Rất quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng để học tốt hóa học ở các cấp học.
Bài học lý thuyết và công thức tính hóa trị của các chất rất đơn giản, chỉ cần lắng nghe thầy cô giảng bài trên lớp và chịu khó ôn luyện và làm bài tập về nhà các bạn học sinh sẽ dễ dàng nắm được kiến thức cơ bản. Hy vọng những kiến thức Monkey tổng hợp trên đây sẽ giúp các bạn ôn tập bài học dễ dàng ngay tại nhà. Chúc các bạn học tốt!









