Nguyên tố hóa học là gì? Tổng quan về nguyên tố hóa học bạn cần nhớ
Kiến thức cơ bản

Nguyên tố hóa học là gì? Tổng quan về nguyên tố hóa học bạn cần nhớ

Đào Vân
Đào Vân

07/04/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Những kiến thức tổng hợp cơ bản về nguyên tố hóa học dễ học, dễ nhớ giúp các bạn học sinh ôn tập kiến thức dễ dàng. Cùng Monkey tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 

Khái niệm nguyên tố hóa học là gì?

Sách giáo khoa Hóa học 8 định nghĩa rất rõ khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Theo đó, nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. Như vậy số proton (p) được coi là đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

Tìm hiểu chung về nguyên tố hóa học. (Ảnh: edcraft.io)

Vì sao lại có khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Thực tế, chúng ta chỉ đề cập đến những lượng nguyên tử vô cùng lớn. Ví dụ như để tạo ra 1g nước, ta cần tới hơn 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi, và số nguyên tử hidro cần còn lớn gấp đôi số lượng đó. Chính bởi vậy, thay vì nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia chúng ta sẽ nói nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.

Đặc điểm của nguyên tố hóa học

Mỗi một nguyên tố hóa học (thường gọi là nguyên tố) đều có một tên gọi và ký hiệu riêng để chúng ta dễ dàng nhận biết. Tên gọi chính thức của nguyên tố hóa học được quy định bởi International Union of Pure and Applied Chemistry (IUPAC – Liên minh Quốc tế về Hóa học Cơ bản và Hóa học ứng dụng).

Nguyên tố hóa học là một chất hóa học tinh khiết, bao gồm một nguyên tử nguyên tử, được phân biệt bởi số hiệu nguyên tử bao gồm lượng proton có trong mỗi hạt nhân (Wikipedia.org).

Nguyên tố hóa học ký hiệu như thế nào?

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, thường là một trong 2 chữ cái đầu trong tên La – tinh của nguyên tố trong đó có chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

Kí hiệu hóa học được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới. Và theo quy ước, mỗi kí hiệu của một nguyên tử nguyên tố đó. Ví dụ, muốn chỉ 2 nguyên tử Nhôm hoặc nhiều hơn hai ta viết 2 Al.

Ký hiệu một số nguyên tố phổ biến:

Nguyên tố

Kí hiệu

Hidro

H

Oxi

O

Sắt

Fe

Clo

Cl

Nhôm

Al

Kali

K

Canxi

Ca

Cacbon

C

Kẽm

Zn

Natri

Na

Đồng

Cu

Nito

N

Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Đến nay, khoa học đã biết được và chứng minh có trên 110 nguyên tố. Trong này, có 92 nguyên tố có trong tự nhiên, bao gồm cả trên Trái Đất, Mặt trời, mặt Trăng và một số ngôi sao…, số còn lại do con người tổng hợp được – nguyên tố nhân tạo (Theo Sách giáo Khoa Hóa học 8, Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam).

Có trên 110 nguyên tố hóa học. (Ảnh: Shutterstock.com)

  • Các nguyên tố tự nhiên (các nguyên tố tạo nên các chất cấu thành vỏ Trái Đất) có trong vỏ Trái Đất rất không đồng đều.
  • Oxi là nguyên tố phổ biến nhất (chiếm 49.4%) và chỉ 9 nguyên tố đã chiếm hầu hết 98.6% khối lượng vỏ Trái Đất.
  • Hidro xếp thứ 9 về khối lượng nhưng nếu xét theo số lượng nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi.
  • Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất cho sinh vật là C, H, O và N thì C và N là hai nguyên tố thuộc những nguyên tố có khá ít chỉ chiếm lần lượt 0.08% và 0.03%.
  • Một số nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất như oxi (O), silic (Si), nhôm (Al)…

Xem thêm: Nguyên tử khối là gì? Tìm hiểu chi tiết A-Z

Ý nghĩa tên của các nguyên tố hóa học

Đã bao giờ các bạn thắc mắc vì sao nguyên tố hóa học này được kí hiệu là chữ cái này, nguyên tố hóa học kia lại được kí hiệu bằng một chữ cái khác và chúng có ý nghĩa gì? Có những nguyên tố hóa học xuất phát từ tên gọi của khoáng vật, có những tên nguyên tố xuất phát từ tên của các vì sao, có những nguyên tố lại có tên gọi xuất phát từ tên các vị thần…

Ý nghĩa tên của các nguyên tố hóa học được Monkey tổng hợp trong bảng dưới đây:

Nhóm tên gọi

Nguyên tố

Ý nghĩa

Xuất phát từ tên gọi của khoáng vật

 

 

 

Nhôm

Sinh ra phèn

Canxi

Tồn tại trong đá vôi

Bo

Từ tên gọi một hợp chất của nó là Boras (hàn the)

Silic

Tên khoáng vật Silix có chứa Silic

Màu sắc trên quang phổ

 

 

 

 

 

Hidro

Sinh ra nước, nước được tạo ra khi hydro bị đốt cháy

Indi

Tiếng Latin "Indicum" - được phát hiện bằng quang phổ, Quang phổ của nó có màu chàm (indi)

Tali

Trong tiếng Hy Lạp mang nghĩa "Thallos" (dịch nghĩa: Chơi trội). Tên gọi này là do trong phổ của nó có một vạch xanh lá cây rõ

Flo

Trong tiếng latinh là “chảy” xỉ lò quặng

Clo

Bắt nguồn từ tiếng tiếng Hy Lạp mang nghĩa "chloros" mang ý nghĩa là xanh lá cây sáng. Clo ở thể khí có màu vàng lục

Brom

Dễ bay hơi có mùi hôi

Tên của các vì sao

 

 

 

 

 

 

Seleni

Mặt Trăng

Telu

Trái Đất

Heli

Mặt trời

Neptuni

Hải Vương

Uran

Thiên Vương

Plutoni

Diêm Vương

Palađi

Tiểu hành tinh Pallas

Tên gọi của các vị thần

 

 

Prometi

Thần Prometi – một vị thần Hy Lạp đã đánh cắp lửa của trời để tặng loài người

Titan

Tên vị thần địa cầu Titan xuất hiện trong thần thoại Hy Lạp

Vanadi

Nguyên tố lấy tên từ tên của vị thần Vanadis - vị thần sắc đẹp mà dân gian NaUy lưu truyền

Tên nhà khoa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Curi

Kỷ niệm hai vợ chồng nhà bác học Marie và Pierre Curie

Mendelevi

Nhà hóa học vĩ đại người Nga -  Dmitri Ivanovich Mendeleev

Nobeli

Theo tên Alfred Nobel - nhà hóa học người Thụy Điển 

Lawrenci

Đặt từ tên nhà vật lý Ernest Lawrence

Rutherfordi

Lấy tên từ nhà vật lý người New Zealand -  Ernest Rutherford

Seaborgi

Lấy tên từ nhà hóa học người Hoa Kỳ - Glenn T. Seaborg

Meitneri

Lấy từ nhà vật lý người Úc - Lise Meitner

Copernixi

Theo tên nhà khoa học Nicolaus Copernicus

Flerovi

Lấy theo tên nhà Vật lý người Liên Xô - Georgy Nikolayevich Flyorov

Oganesson

Theo tên Yuri Tsolakovich Oganessian - Nhà vật lý hạt nhân người Nga 

Tên gọi của đất nước

 

 

 

Poloni

Lấy tên của quê hương bà Marie Curie là polone – người phát hiện ra nguyên tố làm kỉ niệm.

Franci

Nước Pháp


Gali

 

Tên gọi kỷ niệm nước Pháp (Gallia – tên gọi cổ của nước Pháp)

Hafni

Tên gọi thủ đô Đan Mạch

Mang ý nghĩa “giấu giếm” – Khó phát hiện

 

 

Xenon

Lạ, không quen biết

Neon

Mới

Kripton

Ẩn náu

Bài tập thực hành nguyên tố hóa học

Những bài tập thực hành trong Sách giáo khoa Hóa Học 8 sau khi học lý thuyết về “Nguyên tố hóa học” sẽ giúp bạn ôn luyện và ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Thực hành làm bài tập vận dụng lý thuyết nguyên tố hóa học. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài tập thực hành nguyên tố hóa học 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ trống

1/ Đáng lẽ nói những (1) loại này, những (2) loại kia, thì trong hóa học nói (3) hóa học này (4) hóa học kia.

2/ Những nguyên tử có cùng (5) trong hạt nhân đều là (6) cùng loại, thuộc cùng một (7) hóa học.

Gợi ý đáp án:

Ý 1:

(1) nguyên tử

(2) nguyên tử

(3) nguyên tố

(4) nguyên tố

Ý 2:

(5) số proton

(6) nguyên tử

(7) nguyên tố

Bài tập 2: Trả lời những câu hỏi sau

1/ Nguyên tố hóa học là gì?

2/ Cách biểu diễn nguyên tố? Ví dụ minh họa

Gợi ý đáp án:

1/ Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

2/ Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu được biết in hoa, gọi là ký hiệu hóa học.

Ví dụ nguyên tố hóa học hidro ký hiệu là H; nguyên tố hóa học Nhôm ký hiệu là Al, nguyên tố hóa học Sắt ký hiệu là Fe…

Bài 3: Trả lời câu hỏi

1/ Các cách viết 3C, 40, 5Ca chỉ ý gì?

2/ Dùng chữ số và ký hiệu hóa học điễn đạt: Hai nguyên tử nito, bảy nguyên tử sắt, bốn nguyên tử nhôm

Gợi ý đáp án:

1/ Ý nghĩa của các cách viết:

  • 3C => hai nguyên tử cacbon
  • 4O => bốn nguyên tử oxi
  • 5Ca => năm nguyên tử canxi

2/ Diễn đạt nguyên tố hóa học:

  • Hai nguyên tử nitơ => 2N
  • Bảy nguyên tử sắt => 7Fe
  • Bốn nguyên tử nhôm => 4Al

Trên đây là lý thuyết về bài nguyên tố hóa học mà Monkey đã tổng hợp. Các bạn hãy ôn tập và làm bài tập thực hành để nắm vững kiến thức hơn nhé!

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Trẻ em cần được trao cơ hội để có thể học tập và phát triển tốt hơn. Giúp con khai phá tiềm năng tư duy và ngôn ngữ ngay hôm nay.

Nhận tư vấn Monkey