Nguyên tử khối là gì? Tìm hiểu chi tiết từ  A–Z
Kiến thức cơ bản

Nguyên tử khối là gì? Tìm hiểu chi tiết từ A–Z

Đào Vân
Đào Vân

31/03/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Nguyên tử khối là kiến thức quan trọng mà các bạn học sinh được tiếp cận ngay từ những bài học đầu tiên trong chương trình của bộ môn Hóa học cấp THCS. Trong bài viết dưới đây, Monkey sẽ tổng hợp những lý thuyết cơ bản cùng bài tập thực hành để các bạn học sinh dễ dàng ôn tập tại nhà.

Lịch sử nghiên cứu của nguyên tử khối

Trước khi tìm hiểu chi tiết khái niệm nguyên tử khối là gì, hẳn nhiều bạn sẽ thắc mắc không biết lịch sử nghiên cứu của nguyên tử khối như thế nào? Ai là nhà khoa học đầu tiên xác định nó?...

Thông tin Monkey tổng hợp từ Wikipedia.org John Dalton và Thomas Thomson chính là những nhà khoa học đầu tiên xác định được khối lượng nguyên tử tương đối. Khối lượng nguyên tử tương đối ban đầu được định nghĩa so với khối lượng của nguyên tố Hidro – nguyên tố nhẹ nhất và được tính với đơn vị là 1.00. Tuy nhiên, một nhà khoa học có tên Berzelius đã chứng minh điều này là chưa chính xác.

Nhà Hóa học, Vật lý học John Dalton. (Ảnh: Maestrovirtuale.com)

Trải qua nhiều giai đoạn nghiên cứu của các nhà khoa học hàng đầu thế giới, khái niệm/ cụm từ khối lượng nguyên tử mãi tới năm 1979 mới được thống nhất.  

Khái niệm “Nguyên tử khối là gì?

Sách Giáo khoa Hóa học 8 định nghĩa: “Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt”.

Nguyên tử khối là lý thuyết quan trọng trong chương trình Hóa học. (Ảnh: Shutterstock.com)

Thực tế, nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị rất nhỏ, không tiện sử dụng. Ví dụ như khối lượng của 1 nguyên tử cacbon (C) là 0, 000 000 000 000 000 000 000 019 926 g (=1,9926.10-23g). Bởi vậy, các nhà khoa học đã dùng một cách khác để biểu hiện khối lượng của nguyên tử.

Cụ thể, họ quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử - đơn vị cacbon, viết tắt là đvC. Trong ký hiệu quốc tế nó được biểu đạt là “u”. Dựa vào đơn vị này, chúng ta có thể dễ dàng tính khối lượng của một nguyên tử.

Như vậy đến đây ta có thể dễ dàng trả lời được câu hỏi: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị nào phải không? Đó chính là nguyên tử cacbon.

Ví dụ, khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của C là 12 đvC, Ca là 40 đvC, Oxi là 16 đvC…

Lưu ý:

  • Hidro là nguyên tử nhẹ nhất.

  • Nguyên tử khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử hidro.

  • Giữa hai nguyên tử cacbon và oxi thì nguyên tử cacbon nhẹ hơn (12/16=3/4 lần).

  • Chúng ta có thể bỏ bớt chữ đvC sau số trị nguyên tử khối.

XÂY DỰNG NỀN TẢNG TOÁN HỌC VỮNG CHẮC CHO TRẺ TỪ NHỎ VỚI ĐA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC, CHI PHÍ CỰC RẺ CHƯA ĐẾN 2K/NGÀY CÙNG MONKEY MATH.

 

Bảng nguyên tử khối chi tiết của các nguyên tố

Để thuận tiện cho các bạn học sinh tra cứu và tổng hợp kiến thức, Monkey sẽ chia sẻ lại bảng nguyên tử khối chi tiết của các nguyên tố hóa học:

STT

Tên nguyên tố

Ký hiệu hóa học

Nguyên tử khối

1

Hiđro

H

1

2

Heli

He

4

3

Liti

Li

7

4

Beri

Be

9

5

Bo

B

11

6

Cacbon

C

12

7

Nitơ

N

14

8

Oxi

O

16

9

Flo

F

19

10

Neon

Ne

20

11

Natri

Na

23

12

Magie

Mg

24

13

Nhôm

Al

27

14

Silic

Si

28

15

Photpho

P

31

16

Lưu huỳnh

S

32

17

Clo

Cl

35,5

18

Argon

Ar

39,9

19

Kali

K

39

20

Canxi

Ca

40

21

Scandi

Sc

44.955912(6)

22

Titan

Ti

47,867(1)

23

Vanadi

V

50,9415(1)

24

Crom

Cr

51,9961(6)

25

Mangan

Mn

54,938044

26

Sắt

Fe

55,845

27

Coban

Co

58,933195

28

Niken

Ni

58,6934

29

Đồng

Cu

63,546

30

Kẽm

Zn

65,38

31

Gali

Ga

69,723

32

Gecmani

Ge

72,64

33

Asen

As

74,9216

34

Selen

Se

78.96

35

Brom

Br

79,904

36

Kryton

Kr

83,798

37

Rubidi

Rb

85,4678

38

Stronti

Sr

87,62

39

Yttri

Y

88,90585

40

Zicorni

Zr

91,224

41

Niobi

Nb

92,90638

42

Molypden

Mo

95,95

43

Tecneti

Tc

98

44

Rutheni

Ru

101,07

45

Rhodi

Rh

102,9055

46

Paladi

Pd

106,42

47

Bạc

Ag

107,8682

48

Cadmi

Cd

112,411

49

Indi

In

114,818

50

Thiếc

Sn

118,71

51

Antimon

Sb

121,76

52

Telua

Te

127,6

53

I ốt

I

126,90447

54

Xenon

Xe

131,293

55

Xêsi

Cs

132,90545

56

Bari

Ba

137,327

57

Lantan

La

138,90547

58

Xeri

Cs

140,116

59

Praseodymi

Pr

140,90765

60

Neodymi

Nd

144,242

61

Promethi

Pm

145

62

Samari

Sm

150,36

63

Europi

Eu

151,964

64

Gadolini

Gd

157,25

65

Terbi

Tb

158,92535

66

Dysprosi

Dy

162,5

67

Holmi

Ho

164,93032

68

Erbi

Er

167,259

69

Thuli

Tm

168,93421

70

Ytterbium

Yb

173,04

71

Luteti

Lu

174,967

72

Hafni

Hf

178,49

73

Tantal

Ta

180,94788

74

Wolfram

W

183,84

75

Rheni

Re

186,207

76

Osmi

Os

190,23

77

Iridi

Ir

192,217

78

Platin

Pt

195,084

79

Vàng

Au

196,96657

80

Thủy ngân

Hg

200,59

81

Tali

TI

204,3833

82

Chì

Pb

207,2 

83

Bitmut

Bi

208,9804

84

Poloni

Po

209

85

Astatin

At

210

86

Radon

Rn

222

87

Franxi

Fr

223

88

Radi

Ra

226

89

Actini

Ac

227

90

Thori

Th

232,03806

91

Protactini

Pa

231,03588

92

Urani

U

238,02891

93

Neptuni

Np

237,0482

94

Plutoni

Pu

244

95

Americi

Am

243

96

Curi

Cm

247

97

Berkeli

Bk

247

98

Californi

Cf

251

99

Einsteini

Es

252

100

Fermi

Fm

257

101

Mendelevi

Md

258

102

Nobeli

No

259 

103

Lawrenci

Lr

262

104

Rutherfordi

Rf

267

105

Dubni

Db

268

106

Seaborgi

Sg

[269]

107

Bohri

Bh

[270]

108

Hassi

Hs

[269]

109

Meitneri

Mt

[278]

110

Darmstadti

Ds

[281]

111

Roentgeni

Rg

[281]

112

Copernixi

Cn

[285]

113

Nihoni

Nh

[286]

114

Flerovi

Fl

[289]

115

Moscovi

Mc

[288]

116

Livermori

Lv

[293]

117

Tennessine

Ts

[294]

118

Oganesson

Og

[294]

Ngoài bảng nguyên tử khối của các nguyên tố ở trên, bạn hãy ghi nhớ thêm khối lượng của một số nhóm axit, gốc axit phổ biến dưới đây:

STT

Tên nhóm

CTHH

Nguyên tử khối

1

Hidroxit

-OH

17

2

Clorua

-Cl

35.5

3

Bromua

-Br

80

4

Iotdua

-I

127

5

Nitrit

-NO2

46

6

Nitrat

-NO3

62

7

Sunfua

=S

32

8

Sunfit

=SO3

80

9

Sunfat

=SO4

96

10

Cacbonat

=CO3

60

11

Photphit

≡PO3

79

12

Photphat

≡PO4

95

13

Hidrophotphat

=HPO4

96

14

Dihidrophotphat

-H2PO4

97

15

Hidrophotphit

=HPO3

80

16

Dihidrophotphit

-H2PO3

81

17

Hidro Sunfat

-HSO4

97

18

Hidrosunfit

-HSO3

81

19

Hidrosunfua

-HS

33

20

Hidrocacbonat

-HCO3

61

21

Silicat

=SiO3

76

Hướng dẫn cách tính khối lượng thực của nguyên tử

  • Bước 1: Nắm rõ 1đvC = 1,6605.10-27 kg =1,6605.10-24 g
  • Bước 2: Tra cứu bảng nguyên tử khối của những nguyên tố hóa học. Chẳng hạn nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức A = a.
  • Bước 3: Khối lượng thực của nguyên tử A là: mA = a . 0,166 .10-23 g. Còn khối lượng thực của nguyên tử A là: mA = a . 0,166 .10-23 g

Ví dụ: Cho 16g oxy. Xác định nguyên tử oxy có trong 16g oxy và tính khối lượng nguyên tử đó.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối, ta có:

Số nguyên tử = Khối lượng tính bằng g/Khối lượng tính bằng g của 1 nguyên tử

=> Số nguyên tử trong 16g oxi được xác định là: 16 / (16.1,6605.10-24) = 6,02.10-23

1mol oxi có khối lượng 16g = 16(đvC) thì 1 nguyên tử oxi sẽ có khối lượng là 16.1,6605.10 -24 g

Mẹo ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học đơn giản, nhanh chóng

Có đến hơn 100 nguyên tố nên việc ghi nhớ là không dễ dàng. Thực tế, chúng ta nên ưu tiên học thuộc những nguyên tố phổ biến trước sau đó mở rộng những nguyên tố ít gặp hơn. Dưới đây là một số mẹo để bạn ghi nhớ bảng nguyên tử khối hóa học đơn giản:

Mẹo nhớ bảng nguyên tử khối các nguyên tố hóa học. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Thường xuyên làm bài tập hóa học: Đây là cách tốt nhất để các bạn thực hành và ghi nhớ kiến thức dễ dàng, trong đó có nguyên tử khối của một nguyên tố hóa học cụ thể.
  • Học qua bài ca nguyên tử khối: Đây là những bài có vần, nhịp điệu giúp bạn ghi nhớ bảng nguyên tử khối dễ dàng. Dưới đây là 3 bài ca nguyên tử khối để bạn có thể tham khảo:

Bài số 1: 

"Hidro là 1

12 cột Cacbon

Nitơ 14 tròn

Oxi trăng 16

Natri hay láu táu

Nhảy tót lên 23

Khiến Magie gần nhà

Ngậm ngùi nhận 24

27 nhôm la lớn

Lưu huỳnh giành 32

Khác người thật là tài

Clo 35 rưỡi

Kali thích 39

Canxi tiếp 40

55 Mangan cười

Sắt đây rồi 56

64 đồng nổi cáu

Vì kém kẽm 65

80 brom nằm

Xa bạc 108

Bari thì chán ngán

137 ích chi

Kém người ta còn gì

Thuỷ ngân 201

Còn lại chì một cột

207 thật to

Heli thì buồn so

Mình đây được có 4

Liti thật khiêm tốn

Số 7 là được rồi

Số 9 Beri ngồi

Trêu bạn Bo 11

19 đây chết ngột

Flo đang than phiền

Neon thì cười hiền

Tớ 20 tròn chẵn

Silic người đứng đắn

Nhân 28 đẹp ko

Photpho đỏ hồng hồng

Nhận 31 cuối tháng

Agon cười trong sáng

39,9 đây

Kết thúc bài ca này

Crom 52 đấy"

Bài số 2:

"Hiđro số 1 khởi đi

Liti số 7 ngại gì chí trai

Cacbon bến nước 12

Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

Oxi 16 khuôn viên

Flo 19 lòng riêng vương sầu

Natri 23 xuân đầu

Magie 24 mong cầu mai sau

Nhôm thời 27 chí cao

Silic 28 lòng nào lại quên

Photpho 31 lập nên

32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

Clo 35,5 tự mình

Kali 39 nhục vinh chẳng màn

Canxi 40 thẳng hàng

52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

Mangan song ngũ (55) so đo

Sắt thời 56 

Coban 59 cồng kềnh

Kẽm đồng 60 lập nền có dư

Đồng 63,6

Kẽm 65,4

Brom 80 chín thư riêng phần

Stronti 88 đồng cân

Bạc 108 tăng lần số sai

Catmi một bách mười hai(112)

Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

Iot 127 chẳng rời

Bari 137 sức thời bao lâm

Bạch kim 195

Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa (200,0)

Chì 2 linh 7 (207) chẳng ưa lửa hồng

Rađi 226 mong

Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình (209)

Bài thơ nguyên tử phân minh

Lòng này đã quyết tự tin học hàn"

Bài số 3:

"Hai ba Natri (Na=23)

Nhớ ghi cho rõ

Kali chẳng khó

Ba chín dễ dàng (K=39)

Khi nhắc đến Vàng

Một trăm chín bảy (Au=197)

Oxi gây cháy

Chỉ mười sáu thôi (O=16)

Còn Bạc dễ rồi

Một trăm lẻ tám (Ag =108)

Sắt màu trắng xám

Năm sáu có gì (Fe=56)

Nghĩ tới Beri

Nhớ ngay là chín (Be=9)

Gấp ba lần chín

Là của anh Nhôm (Al=27)

Còn của Crôm

Là năm hai đó (Cr=52)

Của Đồng đã rõ

Là sáu mươi tư (Cu =64)

Photpho không dư

Là ba mươi mốt (P=31)

Hai trăm lẻ một

Là của Thủy Ngân (Hg=201)

Chẳng phải ngại ngần

Nitơ mười bốn (N=14)

Hai lần mười bốn

Silic phi kim (Si=28)

Can xi dễ tìm

Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn

Con số năm lăm (Mn=55)

Ba lăm phẩy năm

Clo chất khí (Cl=35.5)

Phải nhớ cho kỹ

Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

Lưu huỳnh chơi khăm

Ba hai đã rõ (S=32)

Chẳng có gì khó

Cacbon mười hai (C=12)

Bari hơi dài

Một trăm ba bảy (Ba=137)

Phát nổ khi cháy

Cẩn thận vẫn hơn

Khối lượng giản đơn

Hiđrô là một (H=1)

Còn cậu Iốt

Ai hỏi nói ngay

Một trăm hai bảy (I=127)

Nếu hai lẻ bảy

Lại của anh Chì (Pb =207)

Brôm nhớ ghi

Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

Nhưng vẫn còn đó

Magiê hai tư (Mg=24)

Chẳng phải chần chừ

Flo mười chín (F=19).

(Nguồn: Sưu tầm Internet)"

Ứng dụng bài học về nguyên tử khối

Thông qua bài học về nguyên tử khối chúng ta có thể giải quyết những bài tập đơn giản như:

  • Xác định một nguyên tố thông qua nguyên tử khối: Ví dụ tìm một nguyên tố A biết nguyên tử khối của A nặng gấp 4 lần oxi.

  • Xác định nguyên tố trong hợp chất: Đề bài cho biết tổng nguyên tử khối của các nguyên tố trong một hợp chất bất kỳ và yêu cầu xác định nguyên tố còn thiếu trong hợp chất đó. Đối với dạng bài tập này, bạn chỉ cần lấy tổng các nguyên tử khối đó trừ đi tổng nguyên tử khối của những nguyên tố đã biết để tính nguyên tử khối của nguyên tố cần tìm và xác định nguyên tố đó.

Bài tập củng cố về nguyên tử khối

Bài tập thực hành về nguyên tử khối sẽ giúp cho các bạn học sinh củng cố kiến thức vừa học, nắm chắc bài hơn, tạo nền tảng kiến thức tốt để học các lý thuyết trong các bài tiếp theo.

Thực hành bài tập về nguyên tử khối. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài 1: Biết nguyên tử nhôm có 13 proton, 14 nơtron. Khối lượng tính bằng gam của một nguyên tử nhôm là

A. 5,32.10-23g.

B. 6,02.10-23g.

C. 4,48.10-23g.

D. 3,99.10-23g.

Bài 2: Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử cacbon?

Bài 3: Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào?

Bài 4: Khối lượng của một nguyên tử cacbon là 19,9265. 10-23 gam. Vậy ta có khối lượng của 1 đvC là

A. 8,553. 10-23 g.

B. 2,6605. 10-23 g.

C. 0,16605. 10-23 g.

D. 18,56. 10-23 g.

Bài 5: Biết rằng bốn nguyên tử Mg nặng bằng ba nguyên tử của nguyên tố X. Vậy tên của nguyên tố X là

A. Lưu huỳnh.

B. Sắt.

C. Nitơ.

D. Can xi.

Bài 6: Khối lượng tương đối của một phân tử H2O

A. 18 đvC.

B. 18 gam.

C.34 đvC.

D. 18kg.

Bài 7: Biết nguyên tử nitơ gồm có 7 proton, 7 nơtron và 7 electron. Khối lượng của toàn nguyên tử nitơ là

A. 14 gam.

B. 21 gam.

C. 2,34. 10-23 gam.

D. 2,34. 10-27 gam.

Bài 8: Trường hợp nào đưới đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

A. proton, m = 0,00055u, q = 1+.

B. nơtron, m = 1,0086u, q = 0.

C. electron, m = 1,0073u, q =1-.

D. proton, m = 1,0073u, q = 1-.

Bài 9: Một nguyên tử chỉ có 1 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng xấp xỉ 3u. Số hạt proton và hạt nơtron trong hạt nhân nguyên tử này lần lượt là

A. 1 và 0.

B. 1 và 2.

C. 1 và 3.

D. 3 và 0.

Bài 10: Hai nguyên tử Mg nặng gấp mấy lần nguyên tử O?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Ngoài bài học về nguyên tử khối, Monkey còn tổng hợp rất nhiều kiến thức môn học hữu ích trong chuyên mục này. Các bạn hãy ghé đọc website của Monkey thường xuyên để ôn tập kiến thức và tìm bài tập thực hành hiệu quả nhé.

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey