Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ [Chọn lọc + đáp án]
Học tiếng anh

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ [Chọn lọc + đáp án]

Đào Vân
Đào Vân

17/03/20233 phút đọc

Mục lục bài viết

Các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ được Monkey tổng hợp dưới đây sẽ giúp bạn ôn tập kiến thức dễ dàng, vận dụng tốt làm các bài kiểm tra, trong các cuộc thi lấy chứng chỉ tiếng Anh dễ dàng hơn. Bắt tay vào làm ngay thôi bạn nhé!

Monkey Math
Monkey Junior
Tiếng anh cho trẻ mới bắt đầu
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.
Monkey Math
Monkey Stories
Giỏi tiếng anh trước tuổi lên 10
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói - thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics - giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.
Monkey Math
Monkey Math
Học toán
Giá chỉ từ
499.000 VNĐ
832.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Tự tin nắm vững môn toán theo Chương trình GDPT mới.
  • Bổ trợ kĩ năng tiếng Anh bên cạnh Toán.
  • Tạo nhiều hồ sơ để cùng học trên 1 tài khoản duy nhất, đồng bộ tiến độ học trên tất cả các thiết bị.
Monkey Math
VMonkey
Học tiếng việt
Giá chỉ từ
399.000 VNĐ
665.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần - cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc - hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc (EQ) nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.

Ôn tập lý thuyết về rút gọn mệnh đề quan hệ và phương pháp giải bài tập

Để làm bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ dễ dàng, trước tiên bạn cần nắm vững lý thuyết về mệnh đề quan hệ, các cách rút gọn mệnh đề quan hệ cũng như từng bước thực hiện khi gặp dạng bài tập này.

Rút gọn mệnh đề quan hệ hiểu đơn giản là việc lược bỏ các đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có) có trong câu mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu cũng như gây hiểu lầm cho người nghe.

Tìm hiểu rút gọn mệnh đề quan hệ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Có các cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, bao gồm:

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ thêm đuôi “ing” (V_ing phrase): Trường hợp mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta sẽ bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi “ing”.

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng quá khứ phân từ: Cách rút gọn này áp dụng trong trường hợp mệnh đề quan hệ ở thể bị động.  

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to + V”: Áp dụng trong các trường hợp danh từ được bổ nghĩa bởi “the only, the first, the second… so sánh nhất, the last, mục đích. Bên cạnh đó, câu có động từ “have/had” hay “there / here” cũng áp dụng rút gọn mệnh đề quan hệ theo cách này.

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ: Chúng ta sử dụng cách rút gọn lược bỏ đại từ quan hệ (who/ which) và to be trong trường hợp mệnh đề quan hệ có dạng “S + to be + danh từ/cụm giới từ/cụm danh từ”.

  • Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng be + tính từ/ cụm tính từ: Nếu phía trước là đại từ phiếm chỉ (anybody, something, anything…) hay trước đại từ quan hệ có dấu phẩy và có 2 tính từ phía sau chúng ta bỏ đại từ và to be, giữ nguyên tính từ. Các trường hợp khác chúng ta đưa tính từ lên trước danh từ.

  • Rút gọn mệnh đề tính từ thành tính từ ghép: Trong trường hợp này, ta rút gọn mệnh đề thành tính từ ghép. Cách thực hiện như sau, tìm trong mệnh đề số đếm và danh từ theo sau nó để chúng cạnh nhau ở giữa là dấu gạch nối, xếp cụm này trước danh từ đứng trước đại từ quan hệ.

Thực tế lý thuyết rút gọn mệnh đề quan hệ khá phức tạp, để làm nhanh các dạng bài tập chủ đề này, bạn nên chú ý 2 bước như sau:

  • Bước 1: Tìm mệnh đề tính từ nằm ở đâu.

  • Bước 2: Giảm mệnh đề xuống cụm từ dựa trên các trường hợp phía trên.

Bên cạnh đó, bạn cũng đừng quên 3 nguyên tắc quan trọng khi rút gọn mệnh đề quan hệ:

  • Chúng ta chỉ có thể tạo mệnh đề quan hệ rút gọn khi đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.

  • Các thì chủ động được thay thế bằng V_ing

  • Các thì bị động được thay thế bằng quá khứ phân từ dạng ed và “being + quá khứ phân từ”.

Monkey Stories giúp trẻ giỏi toàn diện 4 kỹ năng NGHE - NÓI - ĐỌC - VIẾT trước tuổi lên 10 ngay tại nhà bằng các phương pháp học hiệu quả: Học qua truyện tranh tương tác, sách nói, Phonics...

100+ bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án 

Tổng hợp những kiến thức lý thuyết ở trên sẽ giúp bạn thực hành làm các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây dễ dàng nhất.

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ. (Ảnh: Canva.com)

Bài 1: Nối câu cột A với cột B và hoàn thành các câu bên dưới bằng cách sử dụng phân từ (V-ing) ở hiện tại.

Cột A

Cột B

Some employees have to work late

She moved to Australia

A doctor lived in this house before us

She caught a shoplifter

Some doctors attended a conference on malaria

They will be provided with taxis

A blonde woman is wearing a dark suit

They urged governments to act

Several roads lead to the city centre

They were all closed for the parade

A woman runs the local shop

She is the new boss

1/ Employees ___________________

2/ The doctor ___________________

3/ Doctors ___________________

4/ The blonde woman ___________________

5/ All roads ___________________

Bài 2: Nối cột A với cột B hoàn thành các câu bên dưới bằng cách sử dụng phân từ hiện tại (V_ing) hoặc quá khứ (ed)

Cột A

Cột B

A driver has been stopped by the police

He is going out with my sister

A dog was hit by our neighbour's car

It is not seriously hurt

A young man is playing the guitar

He was three times over the legal limit

A lorry overturned on the motorway

He was nearly knocked down by a bus

A horse is being ridden by a jockey in blue

It caused two lanes to be closed

An elderly man was crossing the street

It is the odds-on favourite to win

1/ The driver _____________________

2/ The dog _____________________

3/ The young man _____________________

4/ A lorry _____________________

5/ The horse _____________________

6/ An elderly man _____________________

Bài 3: Hoàn thành các câu bên dưới với động từ và cụm từ đã cho phù hợp

Find/ chat/ stand/ pile out/ wag/ be involved/ play/ be most interested

In the robbery/ with the yoyo/ on the phone/ of the cinema/ on the street its tail/ at the bus stop/ in buying

1/ The woman ___________ was in a hurry so she hailed a taxi.

2/ I think the dog ___________  is a Jack Russel

3/ The crowds ___________ looked very happy.

4/ The people ___________ our house were the Joneses.

5/ The men ___________ have all been arrested.

6/ The wallet ___________ was handed in to the police.

7/ The girl over there ___________ is the new secretary.

8/ The young boy ___________ is my brother.

Bài 4: Viết lại câu dùng cách rút gọn mệnh đề quan hệ phù hợp

1/ The people who are crossing the street are trying to get a better view

2/ The woman who is talking to your mother is my aunt

3/ The man who is standing by the window is my uncle.

4/ All those who do not need to buy tickets please go straight in.
5/ The first vineyard which I ever saw was in Germany.

6/ Wikipedia, which was launched in 2001, is one of the great internet successes.

7/ Animals which share the savannah include wildebeest and gazelles.
8/ All the candidates who were selected were given a second interview.

9/ All those who passed the test were given a second interview.

10/ LOL, which stands for Laughing Out Loud, is now in the OED.

11/ The bouquet was made from flowers which were grown locally.

12/ This is the man who I was talking to you about.

13/ The man who won yesterday's lottery lives next door.

14/ Do you know the woman who is coming towards us?

15/ The children who attend that school receive a good education.

16/ I come from a city that is located in the southern part of the country.

17/ Be sure to follow the instructions that are given at the top of the page.

18/ The fence which surrounds our house is made of wood.

19/ The papers that are on the table belong to Patrica.

20/ The man who is talking to the policeman is my uncle.

21/ They live in the house that was built in 1890.

22/ The number of students who have been counted is quite high.

23/ George is the man who was chosen to represent the committee at the convention.

24/ The man who’s talking to the policeman has just returned home from Paris.

25/ The novel which was bought by my sister is very interesting.

26/ Do you see the notice which warns people not to enter the military zone?

27/ The stairs which lead to the cellar are rather slippery.

28/ The students who make noise in class will be punished.

29/ The pilot was the only one who survived the air crash.

30/ We had a river in which we could swim.

31/ Passengers who travelled on this bus bought their tickets in books.

32/ He was the second man who was killed in this way.

33/ Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.

34/ You are the last person who saw her alive.

35/ He simply loves parties. He is always the first who comes and the last who goes.

36/ I have some letters that I must write.

37/ Here are some accounts that you must check.

38/ The Queen Elizabeth is the largest ship which has been built on the Clyde.

39/ My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.

40/ I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything that I could open it with.

Bài 5: Thay thế các mệnh đề gạch chân dưới đây bằng một động từ/ cụm động từ nguyên mẫu

1/ I don’t like him playing in the street. I wish we had a garden that he could play in.

2/ The last person who leaves the room must turn off the lights.

3/ He simply loves parties. He is always the first who comes and the last who leaves.

4/ The first man who was interviewed was entirely unsuitable.

5/ I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything that I could open it with.

Bài 6. Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng

1/ The skirt buying by my sister is beautiful.

2/ I made these cupcakes for kids eating.

3/ I want to buy things making in Vietnam.

4/ The boy played basketball over there is my brother.

5/ People have a VVIP account can have 15% discount.

Đáp án chi tiết bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Sau khi hoàn thành làm các bài tập ở trên, bạn đừng quên kiểm tra đáp án bên dưới nhé!

Đáp án bài tập. (Ảnh: Canva.com)

Bài 1:

1/ Employees having to work late will be provided with taxis

2/ The doctor living in this house before us moved to Australia

3/ Doctors attending a conference on malaria urged governments to act

4/ The blonde woman wearing the dark suit is our new boss

5/ All roads leading to the city centre were closed for the parade

6/ The woman running the local shop caught a shoplifter

Bài 2:

1/ The driver stopped by the police was three times over the legal limit
2/ The dog hit by our neighbour's car is not seriously hurt

3/ The young man playing the guitar is going out with my sister

4/ A lorry overturning on the motorway caused two lanes to be closed
5/ The horse being ridden by the jockey in blue is the odds-on favourite to win

6/ An elderly man crossing the street was nearly knocked down by a bus

Bài 3:

1/ The woman standing at the bus stop was in a hurry so she hailed a taxi.
2/ I think the dog wagging its tail is a Jack Russel.

 3/ The crowds piling out of the cinema looked very happy.

4/ The people most interested in buying our house were the Joneses.

5/ The men involved in the robbery have all been arrested.

6/ The wallet found on the street was handed in to the police.

7/ The girl over there chatting on the phone is the new secretary.

8/ The young boy playing with the yoyo is my brother.

Bài 4:

1/ The people crossing the street are trying to get a better view.

2/ The woman talking to your mother is my aunt.

3/ The man standing by the window is my uncle.

4/ All those not needing to buy tickets please go straight in.

5/ The first vineyard I ever saw was in Germany.

6/ Wikipedia, launched in 2001, is one of the great internet successes.

7/ Animals sharing the savannah include wildebeest and gazelles.

8/ All the candidates selected were given a second interview.

9/ All those passing the test were given a second interview.

10/ LOL, standing for Laughing Out Loud, is now in the OED.

11/ The bouquet was made from flowers grown locally.

12/ This is the man I was talking to you about.

13/ The man who won yesterday's lottery lives next door.

14/ Do you know the woman coming towards us?

15/ The children attending that school receive a good education.

16/ I come from a city located in the southern part of the country.

17/ Be sure to follow the instructions given at the top of the page.

18/ The fence surrounding our house is made of wood.

19/ The papers on the table belong to Patrica.

20/ The man talking to the policeman is my uncle.

21/ They live in the house built in 1890.

22/ The number of students counted is quite high.

23/ George is the man chosen to represent the committee at the convention.

24/ The man talking to the policeman has just returned home from Paris.

25/ The novel bought by my sister is very interesting.

26/ Do you see the notice warning people not to enter the military zone?

27/ The stairs leading to the cellar are rather slippery.

28/ The students making noise in class will be punished.

29/ The pilot was the only one to survive the air crash.

30/ We had a river to swim.

31/ Passengers travelling on this bus bought their tickets in books.

32/ He was the second man to be killed in this way.

33/ Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.

34/ You are the last person to see her alive.

35/ He simply loves parties. He is always the first to come and the last to go.

36/ I have some letters to write.

37/ Here are some accounts to check.

38/ The Queen Elizabeth is the largest ship to be built on the Clyde.

39/ My old and sick grandmother never goes out of the house.

40/ I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything to open it with.

Bài 5:

1/ I don’t like him playing in the street. I wish we had a garden for him to play.

2/ The last person to leave the room must turn off the lights.

3/ He simply loves parties. He is always the first to come and the last to leave.

4/ The first man to be interviewed was entirely unsuitable.

5/ I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything to open it.

Bài 6:

Câu

Đáp án

1

buying => bought

2

eating => to eat

3

making => made

4

played => playing

5

have => having

Mong rằng với tổng hợp các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ ở trên đã giúp bạn có thêm những tài liệu học và ôn tập tiếng Anh bổ ích. Theo dõi Monkey.edu.vn mỗi ngày để tham khảo thêm nhiều bài chia sẻ về học tiếng Anh nữa bạn nhé!

Reduced relative clauses - Ngày truy cập: 17/03/2023

https://www.englishgrammar.org/reduced-relative-clauses/

Reduced relative clauses - lesson and exercises - Ngày truy cập: 17/03/2023

http://random-idea-english.blogspot.com/2012/02/reduced-relative-clauses-lesson-and.html

Relative clauses - Ngày truy cập: 17/03/2023

https://agendaweb.org/grammar/relatives-pronouns-worksheets-resources.html

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Trẻ em cần được trao cơ hội để có thể học tập và phát triển tốt hơn. Giúp con khai phá tiềm năng tư duy và ngôn ngữ ngay hôm nay.

Nhận tư vấn Monkey