Mạo từ a an the: Kiến thức từ A-Z  (có ảnh minh họa dễ nhớ)
Học tiếng anh

Mạo từ a an the: Kiến thức từ A-Z (có ảnh minh họa dễ nhớ)

Alice Nguyen
Alice Nguyen

19/09/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Mạo từ là một trong những nền tảng ngữ pháp căn bản của người học tiếng Anh, liên quan đến phần kiến thức danh từ. Tuy không phức tạp, nhưng việc sử dụng mạo từ rất dễ gây nhầm lẫn nếu người học không nắm chắc và hiểu rõ. Trong bài viết dưới đây, Monkey sẽ giúp bạn ôn tập lại lý thuyết về mạo từ và cách sử dụng nhé!

Mạo từ tiếng Anh là gì?

Mạo từ tiếng Anh là gì? (Ảnh: Shutterstock.com)

Khái niệm mạo từ là gì? 

Mạo từ là từ đứng trước một danh từ, có chức năng giúp người đọc, người nghe hiểu được danh từ đó chỉ một sự vật, sự việc xác định hay không xác định.

Trong tiếng Anh, chúng ta có các mạo từ là: a, an, the

Vị trí mạo từ 

Mạo từ đứng ngay trước danh từ cần bổ nghĩa.

Mục đích sử dụng

  • Mạo từ “The” được dùng với danh từ xác định, cả người nói và người nghe đều biết danh từ được nói đến là đối tượng nào. Ví dụ, có rất nhiều cửa sổ trên thế giới nhưng nếu ai đó nói với bạn “close the window”  thì bạn biết rõ đó là chiếc cửa sổ nào. 

  • Mạo từ “A”, “An” được dùng với danh từ không xác định, người nói đề cập với một danh từ chung, chưa xác định.

Có bao nhiêu mạo từ trong tiếng Anh?

Có mấy loại mạo từ trong tiếng Anh? (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Mạo từ không xác định (Indefinite article)

Định nghĩa mạo từ không xác định

Trong tiếng Anh, ta có “a” và “an” là mạo từ không xác định hoặc bất định. Các mạo từ này được đặt ngay trước danh từ không xác định, đó là danh từ chỉ sự vật, sự việc chung, lần đầu tiên được xuất hiện trong ngữ cảnh.

Ví dụ

  • I want to buy a hat. (Tôi muốn mua một cái mũ)

  • She ate an apple. (Cô ấy đã ăn một quả táo)

Trong hai ví dụ trên, danh từ “a hat” và “an apple” đều là các danh từ chung mà cả người nói và người nghe đều không xác định được đó là cái mũ hay quả táo nào.

Mạo từ xác định (Definite article)

Định nghĩa mạo từ xác định 

Ta có, mạo từ “the” được gọi là mạo từ xác định, đứng ngay trước danh từ xác định, dùng để chỉ sự vật, sự việc mà cả người nói và người nghe đều biết rõ sự vật được nhắc đến là cái gì.

Ví dụ

  • The Sun is shining. (Mặt trời đang tỏa nắng)

  • My parents is watching TV in the living room. ( Bố mẹ tôi đang xem TV trong phòng khách)

Vậy các danh từ “the Sun” và “the living room” được nhắc đến trong câu đều là các danh từ xác định, cả người nói và người nghe đều biết, ta sử dụng mạo từ “the”.

Cách dùng mạo từ a an the trong tiếng Anh

Sử dụng mạo từ a an và the như thế nào cho đúng? Hãy cùng Monkey tìm hiểu ngay dưới đấy nhé?

Cách dùng mạo từ a, an

Phân biệt mạo từ a, an. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Cách dùng chung: 

Mạo từ “a”, “an” được dùng cho danh từ số ít, đếm được và trong những trường hợp như sau:

1. Chỉ ý nghĩa là một người, một vật bất kỳ.

Ví dụ: I have a ruler in my pencil case. (Tớ có một chiếc thước kẻ trong hộp bút)

2. Đứng trước các bổ ngữ từ số ít, đếm được như thương mại, nghề nghiệp, tôn giáo,…

Ví dụ: She is a teacher. (Cô ấy là một giáo viên)

3. Các cụm từ chỉ sự đo lường.

Ví dụ: We play computer games twice a week. (Chúng tôi chơi trò chơi điện tử hai lần một tuần)

4. Đứng trước danh từ riêng được đề cập đến như một cái tên bình thường.

Ví dụ: A Jack called to see you. (Một người tên Jack nào đó gọi điện muốn gặp bạn)

5. Trong các câu cảm thán có “what” theo sau là một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ: What a beautiful day! (Thật là một ngày đẹp trời!)

6. Trong các câu thành ngữ, tục ngữ với ý nghĩa cùng, giống.

Ví dụ: Birds of a feather flock together. (Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)

7. Trong các thành ngữ tương tự  như sau:

  • It’s a pity that…: Thật đáng tiếc rằng…

  • As a rule: như một nguyên tắc

  • Be in a good/bad temper: bình tĩnh/ tức giận

  • Take an interest in: hứng thú với...

  • Have a headache: đau đầu

  • At a discount: giảm giá

  • A short time ago: cách đây ít lâu

  • Keep it a secret: giữ bí mật

  • Be in a hurry: vội vã

  • All of a sudden: đột ngột

  • Make a fool of oneself: cư xử như một kẻ ngốc

  • Have an opportunity to: có cơ hội để

  • On an average: trung bình

Ví dụ:

It’s a pity that nobody likes him. (Thật tiếc rằng không ai thích anh ấy)

I have an opportunity to try new challenges. (Tôi có một cơ hội để thử những thử thách mới)

Cách dùng mạo từ a

Mạo từ bất định “a” được dùng khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ: a hat, a house, a girl, a man,…

Cách dùng mạo từ an

Mạo từ bất định “an” được dùng khi đứng trước một anh từ bắt đầu bằng một nguyên âm, hoặc phụ âm câm.

Ví dụ: an apple, an opportunity, an armchair,…

Lưu ý khi dùng a, an

Trường hợp không dùng mạo từ a, an

Ngoài ra, chúng ta có một số trường hợp đặc biệt không sử dụng mạo từ bất định “a”, “an” như sau:

  • Danh từ chỉ một cấp bậc, tước hiệu,chức danh được giữ bởi một người trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: They made her Queen. (Họ lập bà ấy là nữ hoàng)

  • Danh từ không đếm được

Ví dụ: She has beef for dinner. (Cô ấy có thịt bò cho bữa tối)

  • Danh từ chỉ mùa hoặc ngày tháng

Ví dụ: We often go here in winter. (Chúng tôi thường đến đây vào mùa đông)

  • Sau động từ turn nếu mang nghĩa trở thành, trở nên

Ví dụ: She used to be a trainer till she turned doctor. (Cô ấy từng là thực tập sinh cho đến khi trở thành bác sĩ)

  • Danh từ mang nghĩa bữa ăn nói chung

Ví dụ: I usually have breakfast at 7 o’clock. (Tôi thường xuyên ăn sáng vào lúc 7 giờ)

Trường hợp ngoại lệ: a và an khi đứng trước nguyên âm hoặc phụ âm

Trong một số ít trường hợp ngoại lệ, danh từ bắt đầu là một nguyên âm nhưng có âm là phụ âm thì ta sử dụng mạo từ “a” thay vì dùng “an”:

  •  One

  • Unique

  • University

  • Unit

  • Uniform

  • Eucalyptus

  • Utensil

  • Euro

  • UFO

Ví dụ: I have a uniform. (Tôi có một bộ đồng phục)

Một số trường hợp khác, danh từ bắt đầu bằng một phụ âm, tuy nhiên ta sử dụng mạo từ “an” thay vì dùng “a”:

  • Honest

  • Hourly

  • Hour

  • MBBS

  • MBA

  • MA

  • MMR

  • MSc

  • MLA

  • MMR

  • Honorary

  • NCC

  • Xmas

  • Xray                                                                                                                 

Ví dụ: We have done our homeworks for an hour. (Chúng tôi đã làm xong bài tập về nhà trong vòng một tiếng)

Cách dùng mạo từ the

Cách dùng mạo từ "the". (Nguồn: Free English Materials For You)

Vậy chúng ta sử dụng mạo từ xác định “the” trong những trường hợp, ngữ cảnh như thế nào? Hãy cùng ôn tập với Monkey ngay dưới đây nhé.

Tổng hợp những trường hợp dùng mạo từ the

Level beginer (mức độ cơ bản cho người mới bắt đầu) 

STT

Trường hợp sử dụng mạo từ the 

Ví dụ 

1

Đứng trước danh từ độc nhất 

The sun sets in the west. (Mặt trời lặn đằng tây)

2

Đứng trước tên các quốc gia có các từ như kingdom, states or republic..

The United States

The United Kingdom

The Kingdom of Bhutan

The People's Republic of China

3

Trước tên các nước mang hình thức số nhiều 


The Netherlands

The Philippines

4

Đứng trước các danh từ riêng chỉ quần đảo, núi, sông, đại dương, biển, kênh rạch 

The Sahara (Hoang mạc The Sahara)

The Thames (Sông Sông Thames)

The Himalayas (Dãy núi Himalaya)

The Atlantic (Tên đại dương)

5

Dùng “the” + danh từ số ít để chỉ tất cả với nghĩa chung chung mà không phải ám chỉ một vật gì cụ thể. 

The wolf is not really a dangerous animal. (Chó sói không hẳn là một động vật nguy hiểm.) 

The wolf: chỉ chó sói nói chung (tất cả các con sói) 

= Wolves are not really dangerous animals. (có thể thay thế “the wolf” = wofves - chuyển sang dùng danh từ số nhiều.) 

Tuy nhiên có trường hợp không thể thay thể the + danh từ số ít = danh từ số nhiều. Ví dụ the piano không thay bằng pianos 

6

Dùng “the” trước tên riêng các tờ báo 

The New York Times 

The times 

The Washington Post

7

Dùng “the” trước các tòa nhà hoặc tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng


The Empire State Building

The Mona Lisa

8

“The” trước các tổ chức 

The United Nations (tổ chức liên hợp quốc) 

9

“The” trước tên các khách sạn, quán rượu, nhà hàng

(Lưu ý: Với khách sạn, nhà hàng…đặt tên dưới tên của người lập ra thì không dùng “the”)  

The Metropole Hotel

10

Sử dụng trong mẫu câu so sánh

“The” đứng trước các tính từ so sánh như: tallest (so sánh nhất), most, best…

Ví dụ: This is the best movie that I’ve ever seen. (Đó là bộ phim hay nhất tôi từng xem)

11

Dùng “the” trước các loại nhạc cụ 

The piano, the guitar,...

12

Dùng “The” để nói về 1 hệ thống hay dịch vụ 

Ví dụ: The train, the radio, the police 

13

Trước danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ xác định

Ví dụ: The girl whom you met yesterday is not here. (Cô gái mà bạn gặp hôm qua thì không có ở đây)

14

Dùng “the” trước danh từ đã được đề cập  trước đó một lần

A young man got a nasty shock when he tried to rob a jewellery shop in Richmond. The man used a heavy hammer to smash the windows in the shop.


Level: Intermediate (mức độ trung bình) 

Dùng mạo từ xác định “the” với các tính từ như: Rich, poor, elderly hay unemployed dể chỉ chung một nhóm người (danh từ số nhiều)

Ví dụ: 

  • The rich: Người giàu 
  • The poor: Người nghèo 
  • The disabled: Người tàn tật 
  • The unemployed: Người khuyết tật 
  • The Dutch: Người Hà Lan 
  • The Japanese: Người Nhật Bản 
  • The blind: Người mù 

Lưu ý: Những trường hợp không dùng mạo từ the

Một vài trường hợp đặc biệt không sử dụng mạo từ “the” như sau:

  • Các danh từ trừu tượng tổng quát

    Ví dụ: Birthday is not important with someone. (not: The birthday)

  • Các danh từ chỉ chất liệu tổng quát

  • Các bữa ăn với ý nghĩa tổng quát

    Ví dụ: Breakfast is very important for our health. (not: The breakfast)

  • Các danh từ số nhiều với nghĩa tổng quát

  • Danh từ riêng

    Ví dụ:  We come from Vietnam. (not: The Vietnam); Iran is in Asia. (Iran và Asia là hai tên riêng chỉ địa điểm) 

  • Danh từ chỉ ngôn ngữ

    Ví dụ: I love English. (not: The English)

  • Danh từ chỉ mùa và lễ hội

    Ví dụ: Spring is coming. (not: The spring)

Xem thêm: TOP 50 động từ bất quy tắc tiếng Anh cơ bản nhất (+ cách thuộc nhanh)

Lược bỏ mạo từ trong tiếng Anh

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng tiếng Anh, mạo từ có thể hoàn toàn được lược bỏ đi khi đứng trước một vài danh từ nhất định. Các trường hợp này, sự vật, sự việc đã được ngụ ý, nhưng chưa thực sự xuất hiện.

Trước danh từ chỉ ý tưởng, gợi ý

Ví dụ: Let’s go out for a meeting today. => Let’s go out for meeting today.

Trước danh từ chỉ ngôn ngữ hoặc quốc tịch

Ví dụ: I have learned the English since 2010. => I have learned English since 2010.

Trước danh từ chỉ các môn thể thao hoặc môn học thuật

Ví dụ: My friend is good at the history. => My friend is good at history.

Thực hành bài tập về mạo từ tiếng Anh

Bài 1: Một số câu dưới đây thiếu mạo từ “the”, hãy thêm “the” vào chỗ cần thiết (bỏ qua câu nếu đã đúng) 

1. We had smoked fish for breakfast 

2. He’s always been tallest one in his class 

3. I mostly watch TV on Internet these days. 

4. Most of the people in my class take bus to college. 

5. I need to stop at the office on my way to work. 

Đáp án

1. We had smoked fish for breakfast. (Không cần thêm mạo từ “the”, vì đối với các từ chỉ món ăn trong bữa ăn sáng, trưa, tôi không dùng mạo từ mặc dù “the smoked fish” thì xác định là món gì. Người ta chỉ dùng khi gọi đồ từ menu trong nhà hàng, ví dụ: I’ll have the salmon, please!) 

2. He’s always been the tallest one in his class (“the” đứng trước so sánh nhất) 

3. I mostly watch TV on the Internet these days. (cụm từ cố định: On the internet) 

4. Most of the people in my class take the bus to college. (sử dụng “the” trước phương tiện giao thông, vd: take the train, take the subway…Tuy nhiên không dùng “the” sau “by”, ví dụ: go by bus) 

5. I need to stop at the post office on my way to work. (Đã xác định rõ địa điểm “post office” là ở đâu trong đầu nên dùng “the”.) 

Bài 2: Những chỗ trống trong câu dưới đây có cần mạo từ “the” hay không? Thêm “the” hoặc không thêm vào mỗi câu dưới đây. 

1. We’re going to __(1)___Odeon on__(2)___George Street to see a film - want to come? 

2. __(3)___Philippines consists of thousands of islands, the largest of which is__(4)___ Luzon. 

3. __(5)___Nile flows into __(6)___Mediterranean Sea. 

4. __(7)___ Stansted airport is often described as being in London, although it’s actually in __(8)___ Essex, about 45 minutes away from the city.

5. Why do some people say __(9)___Edinburgh University’ and other people say ‘__(10)___University of Edinburgh’?

Đáp án: 

1. the (Odeon là tên một nơi nổi tiếng nên dùng “the”)

2. 0 (Không dùng “the” với tên đường phố) 

3. The (Dùng “the” khi nói về một nhóm hòn đảo, không dùng “the” trước tên 1 đảo duy nhất. Vd: Luzon hay Hawaii không dùng “the”) 

4. 0 

5. The (Dùng “the” trước tên sông, biển, đại dương. Không dùng “the” cho hồ nước) 

6. The 

7. 0 (Stansted airport - tên riêng của sân bay được đặt trùng với tên địa điểm thì không dùng “the”)

8. 0 (Essex là tên một tỉnh -> không dùng “the”) 

9. 0 

10. The (Edinburgh University = The University of Edinburgh) 

Trên đây là toàn bộ phần lý thuyết cơ bản nhất về chủ đề mạo từ a an the trong tiếng Anh. Hy vọng Monkey đã giúp bạn đọc nắm chắc và hiểu rõ hơn về phần kiến thức này. Bạn đọc có thể tham khảo những kiến thức tiếng Anh bổ ích khác tại website của Monkey. Cảm ơn các bạn đã đón đọc.

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey