Câu phàn nàn: Thì hiện tại tiếp diễn với always (Present Progressive with always)
Học tiếng anh

Câu phàn nàn: Thì hiện tại tiếp diễn với always (Present Progressive with always)

Phương Đặng
Phương Đặng

25/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Tương tự Tiếng Việt, trong Tiếng Anh chúng ta cũng cần sử dụng những cấu trúc câu bộc lộ cảm xúc. Đặc biệt, để than phiền một điều gì đó, chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn với always. Ứng với từng hoàn cảnh nói, ta sẽ lựa chọn mẫu câu phàn nàn sao cho phù hợp. Cùng Monkey tìm hiểu ngay trong bài viết này!

Lý thuyết câu phàn nàn: Thì hiện tại tiếp diễn với always

Để tìm hiểu thì hiện tại tiếp diễn có always là gì và nó có cách dùng như thế nào, ta cần nắm được cấu trúc đặc biệt của thì này.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn always

Loại câu Công thức Ví dụ
Khẳng định
I + am + always + V_ing + O I am always swimming at the water park.
(Tôi luôn bơi tại công viên nước.)
We/ they/ you + are + always + V_ing + O They are always studying English.
(Họ luôn học Tiếng Anh.)
She/ he/ it + is + always + V_ing + O She is always riding a bike.
(Cô ấy luôn đi xe đạp.)
Phủ định
I + am + not + always + V_ing + O I am not always swimming at the water park.
(Tôi không phải lúc nào cũng bơi ở công viên nước).
We/ they/ you + are + not + always + V_ing + O They aren’t always studying English.
(Không phải lúc nào họ cũng học tiếng Anh).
She/ he/ it + is + not + always + V_ing + O She isn’t always riding a bike.
(Không phải lúc nào cô ấy cũng đi xe đạp).
Nghi vấn Am/Is/Are + S + always + V_ing + O
Yes, S + am/ is/ are.
No, S + am/ is/ are + not.
Are you always doing your homework?
(Bạn có luôn làm bài tập về nhà không?)
Yes, I am. (Vâng, tôi luôn đang làm chúng.)

20 mẫu câu phàn nàn than phiền trong tiếng anh

Dưới đây là 20 mẫu câu mà Monkey sưu tầm nhằm giúp bạn truyền đạt cảm xúc khi muốn phàn nàn tốt hơn:

I’m sorry to say this but… (Tôi rất xin lỗi phải nói điều này nhưng….)

There seems to be a problem with… (Tôi đang có một vấn đề với….)

There appears to be something wrong with… (Có điều gì đó sai với….)

I was expecting … but… (Tôi đã rất mong đợi …… nhưng….)

Sorry to bother you but… (Xin lỗi làm phiền bạn nhưng…)

I want to complain about… (Tôi muốn phàn nàn về….)

I have to make a complaint about… (Tôi phải phàn nàn rằng….)

I hate to tell you but… (Tôi rất không thích khi phải nói vs bạn điều đó nhưng….) 

I’m angry about… (Tôi rất tức giận về…)

I’m not satisfied with… (Tôi không hài lòng với…) 

I don’t understand why… (Tôi không hiểu tại sao….) 

Excuse me but there is a problem… (Xin lỗi nhưng có có một vấn để ở đây…..) 

This is unfair. /I don’t think this is fair. (Điều đó thật không công bằng)

This is ridiculous. / I think this is ridiculous. (Điều đó quả là lố bịch) 

This seems unreasonable/I think that sounds unreasonable. (Thật là vô lý)

I’m afraid I’ve got a complaint about… (Tôi e rằng tôi phải khiếu nại về…)

I’m afraid there is a slight problem with… (Tôi e là có một vấn đề nhỏ với…)

Excuse me but there is a problem about… (Xin lỗi, có một vấn đề về…)

I wonder if you could help me…. (Tôi muốn biết là anh có thể giúp tôi không….)

I hate to have to say this, but… (Tôi ghét phải nói điều này, nhưng…)

Xem thêm: 

Bài tập câu phàn nàn thì hiện tại tiếp diễn với always

Sau đây là một số dạng bài tập cơ bản có thể giúp các bạn ôn luyện phần kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn với always đã học ở trên.

Dạng bài tập hoàn thành câu với cấu trúc “always + Ving”

1. A: May I watch television, Mom?

    B: You _______________. You should do something more active.

2. A: Look! You’ve made the same mistake again.

    B: Oh no! I ___________________________________________.

3. A: I’m afraid I’ve lost my key again.

    B: Oh dear! You _______________________________________.

4. A: The car has broken down again.

    B: That car is useless! It _________________________________.

5. A: Oh, Sue has left the lights on again.

    B: Typical! She ________________________________________.

6. A: Nam and Hoa have missed the shool bus again.

    B: Not again! They _____________________________________.

7. A: I’ve lost my pen again.

    B: Not again! You ______________________________________.

8. A: I’ve forgotten my glasses again.

    B: Typical! You ________________________________________.

Đáp án:

1. You’re always watching television.

2. I’m always making the same mistake.

3. You’re always losing your key.

4. It’s always breaking down.

5. She’s always leaving the lights on.

6. They’re always missing the school bus.

7. You’re always losing your pen.

8. You’re always forget your glasses.

Dạng bài tập sắp xếp câu sao cho hợp lý

1. the/ meeting/ in/ constantly/ supermarket./ mrs.lan/ i’m

2. dirty/ her/ mary/ floor./ is/ leaving/ socks/ always/ on the

3. picking/ forever/ i/ am/ dirty/ mary’s/ socks./ up

4. always/ your/ are/ bitting/ why/ nails?/ you

5. is/ her/ hat./ she/ losing/ always

Đáp án:

1. I’m constantly meeting Mrs.Lan in the supermarket.

2. Mary is always leaving her dirty socks on the floor.

3. I am forever picking up Mary's dirty socks.

4. Why are you always biting your nails?

5. She is always losing her hat.

Bài viết trên đã cung cấp kiến thức ngữ pháp trong Tiếng Anh về thì hiện tại tiếp diễn với always, hy vọng Monkey đã đem đến cho các bạn bài học thật bổ ích. Chúc các bạn sẽ thật thành công trên con đường chinh phục ngôn ngữ mới này.

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey