Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành giúp bạn đạt điểm 10
Học tiếng anh

Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành giúp bạn đạt điểm 10

Phương Đặng
Phương Đặng

28/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Thì hiện tại hoàn thành là một trong các thì căn bản xuất hiện nhiều trong đề thi và các mẫu câu giao tiếp. Để nắm vững cách sử dụng, bạn cần học thuộc cấu trúc và thực hành nhiều bài tập thì hiện tại hoàn thành.

Tóm tắt ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) được dùng để diễn tả sự việc/hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể còn tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Cấu trúc: 

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + have/ has + VpII

My father has worked in this company for more than 15 years.

Phủ định

S + have/ has + not + VpII 

She has not met his parents for a long time.

Nghi vấn

Have/ Has + S + VpII +… ?

Have you ever been to Taiwan?

Yes, he has./ No, he hasn’t.

Wh - question

WH-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

When have your children gone?

Cách dùng:

STT

Cách dùng

Ví dụ

1

Diễn tả sự việc/hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

I have drunk 3 cups of coffee today.

2

Diễn tả một sự việc/hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

She has read that book twenty times.

3

Diễn tả một kinh nghiệm đã trải qua tính đến thời điểm hiện tại. Trong câu thường có trạng từ ever hoặc never.

I have never been to China.

4

Diễn tả một sự việc/hành động vừa mới xảy ra.

Has my father just come home?

5

Diễn tả khi thời điểm xảy ra sự việc không được biết rõ hoặc không quan trọng.

Someone has stolen my wallet.

6

Diễn tả sự việc/hành động vừa mới xảy ra, hậu quả của nó vẫn còn tác động đến thời điểm hiện tại.

My boss has delayed the meeting.

7

Nói về hành động/sự việc trong quá khứ nhưng quan trọng ngay tại thời điểm nói.

I have lost my bike, so I can’t ride to school.

Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành khá đặc trưng, bạn có thể nhận dạng qua các đặc điểm:

  • Các trạng từ trong câu: Before (trước đây), never (chưa từng, không bao giờ), ever (đã từng), for + khoảng thời gian (trong khoảng…), since + mốc thời gian cụ thể (từ khi…), yet (chưa) được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, … the first/second time (lần đầu tiên/ lần thứ hai), recently/just/lately (gần đây, vừa mới), already (rồi), until now/so far/up to now/up to the present (cho đến bây giờ).

  • Vị trí của trạng từ already, never, just, ever đứng sau have/has và đứng trước động từ. Ngoài ra, already cũng có thể đứng cuối câu.

  • Vị trí của trạng từ yet đứng ở cuối câu, thường được dùng trong câu nghi vấn và câu phủ định. Ví dụ: Have you been to school yet?

  • Vị trí của trạng từ recently, so far, up to present, lately, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu. Ví dụ: he has read this book recently.

Xem thêm: 

50+ câu bài tập (bt) thì hiện tại hoàn thành

I. Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.

1. There is no more cheese. I (eat)……………. it all, I’m afraid.

2. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

3. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

4. It’ll soon get warm in here. I (turn)……….. the heating on.

5. ………They (pay)…….. money for your mother?

6. Someone (take)………………. my bicycle.

7. Wait for a few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

8. ………You ever (eat)………….. Sushi?

9. She (not/come)…………… here for a long time.

10. I (work…………..) here for three years.

11. ………… You ever …………..(be) to New York?

12. You (not/do) ………….your project yet, I suppose.

13. I just (see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

14. I ………..just (decide)……… to start working next week.

15. He (be)…………. at his computer for seven hours.

16. She (not/have) ……………any fun a long time.

17. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………... that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long…….. (you/know)………. each other?

23. ……….(You/ take)………… many photographs?

24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

25. He (live) ………….here all his life.

26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

30. We (finish) ……………………three English courses.

II. Viết lại câu không thay đổi nghĩa.

1) This is the first time he went abroad.

2) She started driving 1 month ago.

3) We began eating when it started to rain.

4) I last had my hair cut when I left her.

5) The last time she kissed me was 5 months ago.

6) It has been a long time since we last met.

7) When did you have it?

8) This is the first time I had such a delicious meal.

9) I haven't seen him for 8 days.

10) I haven't taken a bath since Monday.

III. Chia động từ thì hiện tại hoàn thành.

1. I have not worked today.

2. We (buy)..............a new lamp.

=> We have bought a new lamp.

3. We (not/ plan)..............our holiday yet.

4. Where (be/ you)?

5. He (write)..............five letters.

6. She (not/ see)..............him for a long time.

7. (be/ you)..............at school?

8. School (not/ start)..............yet.

9. (speak/ he)..............to his boss?

10. No, he (have/ not)..............the time yet.

IV. Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

2. How/ long/ you/ live/ here?

3. You/ ever/ been/ Russia?

4. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

5. They/ repair/ lamps/ yet?

V. Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already.

1. John goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to John”

You say: I’m afraid … (go out).

2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

3. You are going to a hotel tonight. You phone to reserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

4. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going for your holiday?”

You say: … (not/decide).

6. Tom went to the bank, but a few minutes ago she returned.Somebody asks, “Is Tom still at the bank? ‘

You say: No, … (come back).

VI. Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau.

1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

2. How much games has this team won so far this month?

3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

4. They live in Australia. They has lived there all their life.

5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

VII. Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We/play/tennis/2 years.

2. Mai/go/the library/today.

3, My sister/move/a new house/near/her boyfriend’s flat.

4. His teacher/not/explain/this lesson/yet.

5. This/best/film/I/ever/watch.

6. Minh/just/leave/office/2 hours.

7. They/write/a report/since/last Monday?

ĐÁP ÁN

I. 

1. There is no more cheese. I have eaten it all, I’m afraid.

2. The bill isn’t right. They have made a mistake.

3. Don’t you want to see this programme? It has started.

4. It’ll soon get warm in here. I have turned the heating on.

5. Have they paid money for your mother?

6. Someone has taken my bicycle.

7. Wait for a few minutes, please! I have finished my dinner.

8. Have you ever eaten Sushi?

9. She hasn't come here for a long time.

10. I have worked here for three years.

11. Have you ever been to New York?

12. You haven't done your project yet, I suppose.

13. I have just seen Andrew and he says he has already done about half of the plan.

14. I have just decided to start working next week.

15. He has been at his computer for seven hours.

16. She hasn't had any fun a long time.

17. My father hasn't played any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I haven't had one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we haven't seen each other for five years.

20. I have just realized that there are only four weeks to the end of term.

21. The train drivers have gone on strike and they stopped working at twelve o’clock.

22. How long have you known each other?

23. Have you taken many photographs?

24. Has she eaten at the Royal Hotel yet?

25. He has lived here all his life.

26. Is this the second time he has lost his job?

27. How many bottles has the milkman left? He has left six.

28. I have bought a new carpet. Come and look at it.

29. She has written three poems about her fatherland.

30. We have finished three English courses.

II. 

1. He hasn't never gone abroad before.

2. She has driven for 1 month.

3. We have eaten since it started raining.

4. I haven't cut my hair since I left her.

5. She hasn't kissed me for 5 months.

6. We haven't met (each other) for a long time.

7. How long have you had it?

8. I haven't never eaten such a delicious meal before.

9. The last time I saw him was 8 days ago.

10. It has been ... days since I last took a bath.

III. 

1. I have not worked today.

2. We have not planned our holiday yet.

3. Where have you been?

4. He has written five letters.

5. She has not seen him for a long time.

6. Have you been at school?

7. School has not started yet.

8. Has he spoken to his boss?

9. No, he has not had the time yet.

IV. 

1.  We haven’t eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Have you ever been to Russia?

4. She hasn’t met her kids since Christmas.

5. Have they repaired the lamps yet?

V. 

1. I’m afraid he’s just gone out.

2. Wait a minute! I haven’t finished yet.

3. No, I’ve already done it.

4. Have you found a place to live yet?

5. I haven’t decided yet

6. No, he’s just come back.

VI. 

1.  have => has.

2. much ➔ many.

3. never has met ➔ has never met.

4. has ➔ have.

5. wash ➔ washed

VII. 

1. We have played tennis for 2 years.

2. Mai has gone to the library today.

3. My sister has moved to a new house near her boyfriend’s flat.

4. His teacher hasn’t explained this lesson yet.

5. This is the best film I have ever watched.

6. Minh has just left the office for 2 hours.

7. Have they written a report since last Monday?

Thì hiện tại hoàn thành là phần ngữ pháp khó, dễ gây nhiều nhầm lẫn cho người mới học tiếng Anh. Mong rằng tổng hợp công thức, cách sử dụng cũng như bài tập thì hiện tại hoàn thành trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thì này. 

Chúc các bạn học tốt!

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey