3 điểm khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Học tiếng anh

3 điểm khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phương Đặng
Phương Đặng

21/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn là 2 thì khó trong chuỗi kiến thức nâng cao về ngữ pháp tiếng anh. Ở bài học này, Monkey sẽ giúp bạn phân biệt, hiểu bản chất và ứng dụng 2 thì này qua những điểm giống và khác nhau cơ bản.

Những điểm giống nhau của thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trước tiên, bạn học cần nhớ 2 thì hiện tại hoàn thành (HTHT) và hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD) đều có chung 2 đặc điểm sau:

  • Nhắc đến “hoàn thành” tức là cả 2 thì đều diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ.
  • Một số trường hợp sử dụng các động từ có tính chất, đặc điểm sinh học về cuộc sống của 1 cá thể nào đó và thường đi kèm 1 khoảng thời gian (for/ since + time).

Ví dụ:

I have worked here for 5 years. (Tôi làm ở đây được 5 năm).

I have been working for 5 years. (Tôi vẫn đang làm ở đây được 5 năm)

2 ví dụ trên đều có nghĩa là người nói đã làm việc ở công ty đó 5 năm nhưng vì sao động từ chỉ hành động “work” lại được chia khác nhau? 

So sánh cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Tiêu chí

Hiện tại hoàn thành

(Present Perfect)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(Present Perfect Continuous)

Định nghĩa

Thì HTHT diễn tả 1 hành động đã kết thúc cho đến thời điểm hiện tại mà không nhắc lại thời gian diễn ra hành động đó nữa.

Thì HTHTTD biểu đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại, có thể đến tương lai và nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.

Cấu trúc 

Khẳng định:

S + has/have + V3/ed + O

VD: I have worked here for 5 years.

(Tôi làm ở đây được 5 năm).

Khẳng định:

S + has/have + been + V-ing

VD: I have been working here for 5 years.

(Tôi vẫn đang làm ở đây 5 năm)

Phủ định:

S + has/have not + V3/ed + O

VD: I haven’t worked here for 5 years. (Tôi làm ở đây không được 5 năm)

Phủ định:

S + has/have not + been + V-ing

I haven’t been working here for 5 years.

(Tôi đang làm ở đó chưa được 5 năm)

Nghi vấn:

Have/has + S + V3/ed + O?

VD: Have you worked here for 5 years? (Bạn làm ở đây được 5 năm rồi phải không?

Nghi vấn:

Have/has + S + been + V-ing?

Have you been working here for 5 years. (Bạn vẫn đang làm ở đó 5 năm rồi nhỉ?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

(Present Perfect)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(Present Perfect Continuous)

1. Diễn tả 1 hành động xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài ở hiện tại và tương lai.

1. Diễn tả 1 hành động trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể đến tương lai.

2. Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra

2. Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu kết quả của sự việc đó.

3. Diễn tả 1 hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

 

4. Nói về kinh nghiệm hoặc 1 trải nghiệm nào đó.

 

Như vậy, thông qua cấu trúc và các cách dùng của cả 2 thì, bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt về điều mà người nói muốn nhấn mạnh và tính trọn vẹn của hành động, sự việc được nhắc đến. Cụ thể: 

  • Sự nhấn mạnh kết quả - quá trình

VD 1: I have worked here for 5 years. (Tôi đã làm ở đây 5 năm)

=> Nhấn mạnh thời điểm 5 năm là lúc người nói chấm dứt công việc tại công ty này.

VD 2: I have been working here for 5 years. (Tôi vẫn đang làm ở đây 5 năm)

=> Nhấn mạnh hành động tiếp tục làm ở công ty đó và tính đến thời điểm hiện tại là 5 năm, có thể tiếp diễn vài năm nữa mới kết thúc. 

Qua ví dụ trên, bạn sẽ thấy thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả (5 năm) và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình (vẫn đang làm).

  • Tính trọn vẹn của hành động

VD 1: I have worked here for 5 years. (Tôi đã làm ở đây 5 năm)

=> Nhấn mạnh người nói đã chấm dứt công việc, không còn làm ở đây nữa và tính đến hiện tại là tròn 5 năm.

VD 2: I have been working here for 5 years. (Tôi vẫn đang làm ở đây 5 năm)

=> Nhấn mạnh người nói vẫn đang làm ở đây và sẽ tiếp tục làm chứ không dừng ở 5 năm.

Như vậy, xét về tính trọn vẹn thì trường hợp ở thì hiện tại hoàn thành là hành động, sự việc đã chấm dứt hoàn toàn (ở thời điểm 5 năm) và ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là vẫn đang diễn ra (vượt quá 5 năm).

Cách chia động từ

Để chia động từ của 2 thì này, bạn cần nắm được quy tắc thêm “-ed” cho thì HTHT và “-ing” cho thì HTHTTD.

Hiện tại hoàn thành

(Present Perfect)

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(Present Perfect Continuous)

1. Hầu hết các động từ theo quy tắc được thêm trực tiếp “-ed” vào cuối.

1. Động từ tận cùng bằng “e”, ta bỏ “e” câm rồi mới thêm “-ing”.

2. Động từ có tận cùng là “e” thì chỉ cần thêm “-d”.

2. Động từ tận cùng bằng ie, ta biến ie thành “y” rồi thêm “-ing”.

3. Động từ có tận cùng là “y” thì đổi thành “i” và thêm “-ed”.

3. Động từ có 1 âm tiết và tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-ing”.

4. Động từ có tận cùng là phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm “-ed”.

4. Động từ có 2 âm tiết trở lên, nhân đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm đó rồi thêm “-ing”.

5. Động từ có nhiều hơn 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm + nguyên âm + phụ âm và là âm tiết nhận trọng âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm “-ed”.

5. Không nhân đôi phụ âm cuối khi trọng âm không rơi vào âm cuối. 

6. 3 trường hợp không nhân đôi âm cuối gồm:

  • Tận cùng là 2 phụ âm

  • Tận cùng là 2 nguyên âm.

  • Tận cùng là “y” hay “w”

 

Một số lưu ý về cách dùng động từ trong 2 thì:

  • Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như "be, have, like, know, think..." thường được dùng với thì HTHT hơn là HTHTTD.

VD: I've known John for a very long time. (Tôi đã biết John được 1 thời gian dài rồi.)

  • Các động từ "sit, lie, wait, stay" thường được ưu tiên sử dụng với thì HTHTTD.

VD: I have been waiting in front of John’s flat for hours. (Tôi đã đứng đợi trước cửa căn hộ của John nhiều giờ rồi).

Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành: Bài tập tổng hợp giúp bạn đạt điểm 10

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cùng luyện tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn với một số dạng bài tập đơn giản dưới đây nhé! Sau khi hoàn thành, các bạn hãy đối chiếu với đáp án chi tiết.

Cùng luyện tập 2 thì với Monkey nhé! (Ảnh: Tác giả)

Bài 1: Với mỗi trường hợp dưới đây, viết 2 câu sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

(read/ for two hour) He …..

(read/ 53 pages so far) He ….

2. Rachel is from Astralia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.

(travel/ for three months) She .......

(visit/six countries so far) .......

3. Patrick is a tennis player.He began playing tennis when he was ten yearsold. This year he is national champion again – for the fourth time

(win/ the national championships/ four times) .......

(play/ tennis since he was ten) .......

4. When they left college, Lisa and Sue started making films together.They still make films.

(make/ five films since they left college) .......

Bài 2: Với mỗi trường hợp dưới đây, trả lời câu hỏi bằng cách dùng từ gợi ý trong ngoặc

1. You have a friend who is learning Arabic.

You ask: (how long/ learn/ Arabic?) How long have you been learning Arabic?

2. You have just arrived to meet a friend. She is waiting for you.

You ask: (wait/ long) Have .........

3. You see somebody fishing by the river.

You ask: (catch/ any fish?) .........

4. Some friends of yours are having a party next week.

You ask: (how many people/ invite?) .........

5. A friend of yours is a teacher.

You ask: (how long/ teach) .........

6. You meet somebody who is a writer.

You ask: (how many book/ write) ......... (how long/ write/ books?) .........

7. A friend of yours is saving money to go on holiday.

You ask: (how long/ save?) ......... (how much money/ save) .........

Bài 3: Chia động từ lựa chọn thì HTHT hoặc HTHTTD

1. (they/arrive) already?

2. Lucy (run) 2000 meters today.

3. I (clean) all morning - I'm fed up!

4. How long (you/know) Simon?

5. I (drink) more water recently, and I feel better.

6. Sorry about the mess! I (bake).

7. How many times (you/take) this exam?

8. He (eat) six bars of chocolate today.

9. Julie (cook) dinner. Let's go and eat!

10. The students (finish) their exams. They're very happy.

Bài 4: Chọn đáp án đúng nhất

1. Paul ….. in God since he was a child.

A. Believed

B. Has believed

C. Has been believing

D. Have been believing

2. I …..  the book, you can have it back.

A. Reading

B. Have been reading

C. Has been reading

D. Have read

3. Why are your hands so dirty? - I …… my bike.

A. Repaired

B. Have repaired

C. Have been repairing

D. Has been reparing

4. We …… around Scotland for 8 days.

A. Traveled

B. Have traveled

C. Have been travelling

D. Has been travelling

5. Sandy ………dinner four times this week.

A. Cooks

B. Has cooked

C. Has been cooking

D. Have cooked

6. Steve has been driving for 6 hours.

A. But he's having a barbeque at the moment

B. In 2 hours he's going to reach Vermont.

7. I have been trying to contact him _______

A. but to no avail

B. fortunately he picked up the phone.

8. The ballon has been soaring 100 meters above us for 2 hours.

A. Why can't they land at last?

B. But they have landed 2 minutes ago.

9. Who has been eating my chocolate bar?

A. Soon I will have none left.

B. There are none left.

10. She has been tidying up her office, hasn't she?

A. Yes, she has tidied it up already

B. Yes, she has

C. No, she isn't

11. He …. five letters.

A. Has written

B. Have written

C. Writes

D. Wrote

12. Where ….?

A. Have you been

B. Has you been

C. Are you been

13. Who has been eating my chocolate bar?

A. Soon I will have none left.

B. There are none left.

14. She has been tidying up her office, hasn't she?

A. Yes, she has tidied it up already

B. Yes, she has

C. No, she isn't

15. He ….. five letters.

A. Has written

B. Have written

C. Writes

D. Wrote

16. Where ….?

A. Have you been

B. Has you been

C. Are you been

17. We …… our holiday yet.

A. Have not planned

B. Has not planned

C. Did not plan

18. We …… a new lamp.

A. Have bought

B. Has bought

C. Bought

19. I …… today.

A. Worked

B. Have worked

C. Working

D. Has worked

Đáp án bài tập

Bài 1:

1. He has been reading for two hours.

    He has read 53 pages so far.

2. She's been traveling for three months.

    She's visited six countries so far.

3. He's won the national championships four times.

    He's been playing tennis since he was ten.

4. They've made five films since they left college.

    They've been making films since they left college.

Bài 2:

1. How long have you been learning Arabic?

2. Have you been waiting long?

3. Have you caught any fish?

4. How many people have you invited?

5. How long have you been teaching?

6. How many books have you written? How long have you been writing books?

7. How long have you been saving? How much money have you saved?

Bài 3:

1. Have they arrived

2. has run

3. have been cleaning

4. have you known

5. have been drinking 

6. have been baking 

7. have you taken

8. has eaten

9. has cooked

10. have finished

Bài 4:

 

 

1. B

2. D

3. C

4. C

5. B

6. B

7. A

8. A

9. A

10. C

11. C

12. A

13. A

14. B

15. A

16. A

17. A

18. A

19. B

Hi vọng với những chia sẻ trên đây, bạn học đã hiểu rõ về 2 thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh. Vì đây là kiến thức tương đối khó nên các bạn hãy đọc kĩ và luyện tập thật nhiều nhé!

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey