Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense): Lý thuyết và bài tập áp dụng
Học tiếng anh

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense): Lý thuyết và bài tập áp dụng

Đào Vân
Đào Vân

16/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì cơ bản quan trọng trong tiếng Anh, được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp, các bài kiểm tra, thi chứng chỉ tiếng Anh. Cùng Monkey tìm hiểu chi cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì này và áp dụng làm các bài tập thực hành.

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành là gì?

So với các thì trong tiếng Anh, định nghĩa về thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) khá đơn giản. Đây là thì dùng để diễn tả những hành động bắt đầu trong quá khứ đã hoàn thành ở thời điểm hiện tại và không bàn đến thời gian diễn ra hành động đó.

Tìm hiểu thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Ví dụ như: I have learned English for 11 years. (Tôi đã học tiếng Anh được khoảng 11 năm rồi).

Cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành

Cũng tương tự như các thì, cấu trúc thì hiện tại đơn cũng chia thành 3 dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

cấu trúc câu thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành dạng câu khẳng định:

S+ have/ has + V (p2)

Nếu “S” là “I, you, we, they” chúng ta sẽ sử dụng “have”.

Nếu “S” là “he, she, it” ta sẽ dùng “has”.

Ví dụ:

  • I have studied French for 5 years. (Tôi đã học tiếng Pháp khoảng 5 năm rồi).
  • I have lost my keys. (Tôi làm rơi chiếc chìa khóa lúc nào không hay).
  • Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành dạng câu phủ định:

Với dạng câu phủ định, ta chỉ cần thêm “not” vào sau “have” hoặc “has”.

S+ have/ has + not + V (p2)

Ví dụ:

  • I haven't studied French for ten years. (Tôi đã chẳng học tiếng Pháp 10 năm nay rồi).
  • She has not found the bag yet. (Cô ấy vẫn chưa tìm được chiếc cặp sách).
  • Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành dạng nghi vấn:

Với câu hỏi nghi vấn, cấu trúc thì hiện tại hoàn thành như sau:

Have/ Has + S + V (p2)

Trả lời câu hỏi trên có 2 trường hợp:

Yes, S + have/ has/ No, S + haven't / hasn't.

Ví dụ:

  • Have you gone to Berlin? (Bạn đã đi đến Berlin chưa?)
  • How long has she worked here? (Cô ấy đã làm việc ở đây bao lâu rồi nhỉ?)

5 cách dùng phổ biến nhất của thì hiện tại hoàn thành

Như đã đề cập, người ta sử dụng rất nhiều câu thì hiện tại hoàn thành trong giao tiếp đời thường. Dưới đây là 5 cách dùng cơ bản nhất của loại thì này: 

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Cách dùng 1: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài tới thời điểm hiện tại và vẫn có khả năng tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I have learned English for 8 years. (Tôi đã học tiếng Anh được khoảng 8 năm rồi)

=> Hành động “học tiếng Anh” của chủ ngữ “tôi” đã diễn ra từ trong quá khứ, đến thời điểm hiện tại đã được 8 năm và rất có thể “tôi” vẫn tiếp tục học tiếng Anh trong tương lai.

  • Cách dùng 2: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ ràng về thời gian.

Ví dụ:

Someone has stolen her bag. (Ai đó đã ăn cắp cặp sách của cô ấy).

=> Hành động “lấy cắp cặp sách” đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết cụ thể thời gian như thế nào.

  • Cách dùng 3: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ: My mother and I have gone to the Galaxy Cinema several times. (Tôi và mẹ đã đến rạp chiếu phim Galaxy một vài lần rồi).

=> Hành động “đến rạp chiếu phim” của chủ ngữ “mẹ và tôi” đã diễn ra nhiều lần trong quá khứ.

  • Cách dùng 4: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động xảy ra ở trong quá khứ tuy nhiên những hậu quả, dấu hiệu của hành động đó vẫn tiếp diễn ở hiện tại.

Ví dụ:

She is crying. Have you made fun of her?. (Cô ấy đang khóc đó. Có phải bạn đã trêu cô ấy phải không?)

=> Hành động phỏng đoán “trêu đùa” đã diễn ra trong quá khứ và dấu hiệu, hậu quả của hành động đó ở thời điểm hiện tại là làm “cô ấy đang khóc”.

  • Cách dùng 5: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những kinh nghiệm, trải nghiệm của một ai đó.

Ví dụ: This is the first time I have ever eaten Sushi. (Đây là lần đầu tiên tôi ăn Sushi).

=> Trải nghiệm “ăn Sushi” của chủ ngữ “tôi” lần đầu tiên diễn ra.

Thì hiện tại hoàn thành và dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành, ta dựa vào một số trạng từ chỉ thời gian sau đây:

Trạng từ

Dịch nghĩa

Vị trí trong câu

Just

Vừa mới

Đứng sau have/ has, trước V (p2)

Recently, lately, so far

Gần đây

Cuối câu

Before

Trước đây

Cuối câu

Already

Rồi

Đứng sau have/ has, trước V (p2)

Ever

Đã từng

Đứng sau have/ has, trước V (p2)

Never

Không bao giờ/ chưa từng

Đứng sau have/ has, trước V (p2)

Yet

Chưa

Đứng ở vị trí cuối câu, dùng trong câu phủ định và nghi vấn

Until now/ Up to now/ Up to present

Cho tới bây giờ/ cho tới thời điểm hiện tại/ cho tới thời điểm này

Thường đứng cuối câu

For + khoảng thời gian

Trong khoảng

Có thể đứng đầu hoặc cuối câu

Since + mốc thời gian cụ thể

Từ khi

Có thể đứng đầu hoặc cuối câu

Xem thêm: 

Bài tập áp về thì hiện tại hoàn thành kèm lời giải

Áp dụng những lý thuyết mà Monkey tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành ở trên, bạn hãy thực hành làm bài tập để củng cố kiến thức và ghi nhớ bài học lâu hơn nhé. Dưới đây là một số dạng bài tập cơ bản thường gặp trong các bài kiểm tra có liên quan đến thì hiện tại hoàn thành.

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

Câu 1: She___ the exam.

A.    has passed; B. have passed; C. is passed; D. pass

Câu 2: I___ his mother recently.

A.    have meet; B has met; C. have met; D. met

Câu 3: ___ you___ your wallet yet?

A.    have/ find; B have/ found; C. Do/ find; D; Do/ found

Câu 4: We___ too much chocolate.

A.    have eat; B. has eaten; C. have eaten; D. eats

Câu 5: We___ that song before.

A.    hear; B. have not heard; C. heard; D. has hear

Câu 6: Lisa___ in Vietnam since 2020.

A.    lives; B. has lived; C. have lived; D. live

Câu 7: What countries___ they___ in Europe?

A.    have/visited; B. has/ visited; C. are/ visit; D. is/ visits

 Câu 8: You___ a pet for three years.

A.    keep; B. has kept; C. have kept; D. keeps

Câu 9: Who___ she___ recently?

A.    have/ meet; B. has/ meet; C. have/ meet; D. has/ met

Câu 10: This is the first time, I___ to Berlin.

A.    have gone; B. has gone; C. go; D. went

Gợi ý đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

B

2

C

7

A

3

B

8

C

4

C

9

B

5

B

10

A

Bài tập 2: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1. Hai (see)___ this film before.

Câu 2: The teacher (already, tell)___ to be quiet.

Câu 3: Minh (never, be)___ to Hanoi.

Câu 4: How long they (live)___ here? The (live)___ here since 2001.

Câu 5: Linda (just pass)___ her driving test.

Câu 6: We (know)___ each other for 2 years.

Câu 7: This is the most beautiful place I (ever visit)___.

Câu 8: I (see)___ that film several times because I like it.

Câu 9: We (not see)___ them for a long time.

Câu 10: Someone (cut)___ down all the trees in the garden.

Đáp án:

Câu

Đáp án

1

has seen

2

has already told

3

has never been

4

have they lived/ have lived

5

has just passed

6

have known

7

have ever visited

8

have seen

9

have not seen

10

has cut

Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng những từ có sẵn và chia thì ở dạng thích hợp

Câu 1: Tuan/ this film/ before/ see.

Câu 2: already/ I/ my exercise/ finish.

Câu 3: Bao/ stay/ not/ last month/ here/ since.

Câu 4: know/I /her/three months/ for.

Câu 5: Thai food/ eat/ before/ you

Câu 6: you/ meet/ your family yet?

Câu 7: How many/ you/ books/ read this month?

Câu 8: go/ to the USA/ they?

Câu 9: Not/ they/ arrive / yet.

Câu 10: I/ to Paris/ go/ not.

Đáp án:

Câu 1: Tuan has seen this film before.

Câu 2: I have already finished my exercise.

Câu 3: Bao has not stayed here since last month.

Câu 4: I have known her for three months.

Câu 5: Have you eaten Thai food before?

Câu 6: Have you met your family yet?

Câu 7: How many books have you read this month?

Câu 8: Have they gone to the USA?

Câu 9: They haven't arrived yet.

Câu 10: I haven't gone to Paris.

Là một trong những thì quan trọng và có liên quan đến nhiều thời khác trong tiếng Anh nên bạn hãy cố gắng ôn tập và thực hành để nắm vững kiến thức về thì hiện tại hoàn thành này nhé. Chia sẻ nếu thấy bài viết hữu ích và đừng quên ghé đọc website của Monkey thường xuyên để tìm kiếm thêm nhiều kiến thức thú vị xung quanh môn học tiếng Anh này! Chúc các bạn có những giờ học thật vui vẻ và hiệu quả với những kiến thức mà Monkey đã tổng hợp phía trên.

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey