zalo
Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn (+bài tập)
Học tiếng anh

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn (+bài tập)

Tham vấn bài viết:
Hoàng Mỹ Hạnh
Hoàng Mỹ Hạnh

Thạc sĩ Ngôn ngữ - Chuyên gia Giáo dục sớm

Tác giả: Đào Vân

Ngày cập nhật: 05/01/2026

Nội dung chính

Trong các bài thi tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao như TOEIC hay IELTS, các câu hỏi về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn luôn chiếm một tỉ trọng không nhỏ. Hiểu rõ sự khác biệt về bản chất thời gian giữa hai thì này không chỉ giúp bạn ghi điểm tuyệt đối mà còn giúp cách diễn đạt trở nên chuyên nghiệp hơn. Hãy cùng Monkey hệ thống lại toàn bộ kiến thức và thực hành các dạng bài tập tiêu biểu ngay sau đây!

Khái niệm thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn

Hiện tại hoàn thành & quá khứ đơn là những thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn cũng rất hay gặp 2 loại câu này trong các đề thi, bài kiểm tra trên lớp… Vì thế, nắm chắc định nghĩa sẽ giúp bạn làm đúng bài tập kết hợp thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.

Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan đến hiện tại, hoặc kết quả đã hoàn thành mà không nói rõ thời điểm xảy ra.

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường kèm mốc thời gian cụ thể.

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn

1. So sánh cấu trúc

Nắm rõ cấu trúc sẽ giúp bạn chia động từ trong các bài tập kết hợp thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn.

Mục so sánh

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ đơn

Câu khẳng định

S + have/has + V (p2)

 

S + Ved/ cột 2 + …

S + was/ were + …

Câu phủ định

S + have/ has not + V (p2)

S + did not (didn’t) + V + ...

S + was/ were not + …

Câu nghi vấn

Have/ Has + S + V (p2)…

Did + S + V (nguyên mẫu/ không chia)

Was/ Were + S + …

>> Tham khảo thêm: [So sánh] Thì hiện tại đơn và hiện tại hoàn thành: Định nghĩa, cấu trúc, cách dùng và nhận biết

2. So sánh cách dùng

Dù cùng đề cập đến một hành động có liên quan đến quá khứ nhưng thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Cụ thể:

1. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách dùng cơ bản sau:

cách dùng hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.

Ví dụ: I have known his family for 10 years (Tôi biết gia đình anh ấy phải 10 năm rồi).

Hành động chủ ngữ “tôi” đã quen biết gia đình anh ấy 10 năm bắt đầu từ quá khứ và tại thời điểm hiện tại họ chắc chắn vẫn giữ mối quan hệ quen biết nhau này.

  • Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ: My sister has seen Harry Potter several times because she like it (Chị gái mình xem phim Harry Potter nhiều lần rồi vì chị ấy thích bộ phim đó).

Hành động xem phim Harry Potter của chủ ngữ “chị gái” đã xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

  • Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó.

Ví dụ: This is the first time I have met his mother. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp mẹ anh ấy).

Hành động “gặp mẹ anh ấy” là trải nghiệm lần đầu tiên của chủ ngữ “tôi”.

  • Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.

Ví dụ: Mai has lost her keys. She is finding them. (Mai làm mất chìa khóa. Cô ấy đang tìm nó kìa)

Hành động “làm mất chìa khóa” đã xảy ra nhưng không rõ chính xác thời gian khi nào.

  • Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ: You are dirty. Where have you been? (Nhìn con bẩn quá, con đã ở đâu vậy?).

2. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn có 3 cách dùng phổ biến nhất đó là:

Cách dùng thì quá khứ đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Diễn tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn bất kì liên quan nào đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: I bought the house in 2002. (Tôi mua ngôi nhà này từ năm 2002 rồi).

Hành động “mua ngôi nhà” đã xảy ra trong quá khứ - năm 2002 đã kết thúc và không còn liên quan đến hiện tại.

  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She turned on her computer, read the email and and answered it. (Cô ấy mở máy tính, đọc email và trả lời chúng).

Các hành động “mở máy tính”, “đọc email”, trả lời email” là các hành động trong quá khứ xảy ra liên tiếp nên ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả.

  • Thì quá khứ đơn diễn tả những hồi ức, kỷ niệm của một ai đó.

Ví dụ: When I was small, I used to go fishing in the afternoon. (Hồi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá vào buổi chiều)

Hành động đi câu cá là hành động diễn ra trong quá khứ khi chủ ngữ “tôi” còn nhỏ, vì vậy ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả kỷ niệm này.  

3. Dấu hiệu nhận biết

Để phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn, bạn có thể dựa vào các trạng từ xuất hiện trong câu.

  • Thì hiện tại hoàn thành thường đi kèm các trạng từ như just, recently, lately, so far, already, ever, before, yet, until now, cùng cấu trúc since + mốc thời gianfor + khoảng thời gian. Các từ just, already, ever, never thường đứng sau have/has và trước động từ.
  • Thì quá khứ đơn thường có các trạng từ chỉ thời điểm trong quá khứ như yesterday, last night/week/month/year, ago, hoặc mệnh đề when. Ngoài ra, in + năm quá khứ cũng là dấu hiệu quen thuộc của thì quá khứ đơn.

 

Bài tập thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn (có đáp án)

Sẽ rất khó để bạn có thể nhớ lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn chỉ sau một lần đọc. Hãy ghi chú những kiến thức bạn chắt lọc được, đọc đi đọc lại nhiều lần, tham khảo các ví dụ và làm những bài tập dưới đây để ôn tập bài dễ dàng hơn nhé!

làm bài tập về thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài tập áp dụng 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1: Mai (go)___ shopping with me last night.

Câu 2: Thang (be)___ ill for 2 weeks. He is still in hospital.

Câu 3: You (eat) lunch yet?

Câu 4: The policeman (drive)___ away 10 minutes ago.

Câu 5: This factory (close)___ last month.

Câu 6: I (not read)___ book for 2 months.

Câu 7: I (finish)___ my homework yesterday.

Câu 8: Why you (do)___ your homework already?

Câu 9: Minh and Ha (finish)___ school I 2013.

Câu 10: This is the first time I (wear)___ a kimono

Câu 11: What you (do)___ yesterday?

Câu 12: You (use)___ a credit card before?

Câu 13: They (visit) St. Paul's Cathedral yet.

Câu 14: You (spend)___ a lot of money last year?

Câu 15: She last (go)___ to Berlin in 2020.

Gợi ý đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

went

9

finished

2

has been

10

have worn

3

have you eaten

11

did you do

4

drove

12

have you used

5

closed

13

have not visited

6

have not read

14

did you spend

7

finished

15

went

8

have you done

 

 

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Câu 1: I___ him for three months

A. Have known; B. Has Know; C. Known; D. Have Know

Câu 2: ___ you___ traditional Chinese food before?

A. Have/ eats ; B. Have/ eaten; C. have/ eat; D. Do/ eaten

Câu 3: What time___ you___ yesterday?

A. Do/ get up; B. does/ get up; C. do/ gets up; D. did/ get up

Câu 4: We___ our tickets.

A. Have lost; B. has lost; C. loses; D. have lose

Câu 5: I___ the phone last night.

A. did not used; B. did not use; C. use; D. did uses

Câu 6: What countries___ you___ in Asia?

A. have/ visited; B. has/ visited; C. have/ visit; D. has/ visits

Câu 7: I___ that song before.

A. Has hear; B. have not heard; C. have not hear; D. has not heard

Câu 8: I really___ the show last night.

A. Did enjoy; B. enjoy; C. enjoyed; D. enjoys

Câu 9: My father___ a new shirt yesterday.

A. Bought; B. buys; C. have bought; D. has bought

Câu 10: Minh and I played volleyball yesterday.

A. Plays; B. played; C. have played; D. has played

Gợi ý đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

A

2

B

7

B

3

D

8

C

4

A

9

A

5

B

10

B

Bài tập 3: Viết lại câu thích hợp sử dụng những từ gợi ý

Câu 1: Did/ go/ she/ last night/ to the party?

Câu 2: lost/ keys/ Minh/ his/ has.

Câu 3: This is the first time/ eaten/ have/ Korean food/ I.

Câu 4: Yesterday/ I/ played/ tennis.

Câu 5: did not/ her/ meet/ I/ yesterday.

Gợi ý đáp án:

Câu 1: Did you go to the party last night?

Câu 2: Minh has lost his key.

Câu 3: This is the first time I have eaten Korean food

Câu 4: I played tennis yesterday.

Câu 5: I did not meet her yesterday.

Monkey Junior - Lộ trình học tiếng Anh tối ưu cho trẻ 0-11 tuổi

Bạn muốn con hiểu rõ các thì tiếng Anh, mẫu câu và từ vựng mà không cần đến lớp học thêm? Monkey Junior chính là lựa chọn phù hợp để trẻ từ 0–11 tuổi làm quen và thành thạo ngữ pháp tiếng Anh một cách tự nhiên, khoa học.

Ứng dụng tích hợp hàng trăm bài học được thiết kế theo lộ trình bài bản, có phân cấp độ từ dễ đến khó. Các chủ đề ngữ pháp được minh họa sinh động bằng hình ảnh, trò chơi tương tác và giọng đọc chuẩn Anh – Mỹ, giúp trẻ tiếp thu kiến thức nhanh chóng và ghi nhớ lâu dài.

Không chỉ tập trung vào ngữ pháp, Monkey Junior còn giúp trẻ phát triển đều cả 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, hỗ trợ phụ huynh dễ dàng theo dõi tiến độ học ngay trên ứng dụng.

Đăng ký ngay tại https://monkey.edu.vn/dang-ky-hoc để giúp bé học tiếng Anh hiệu quả và tiết kiệm ngay tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt lớn nhất về bản chất của hai thì này là gì?

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở thời gian.

  • Quá khứ đơn: Hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Hiện tại hoàn thành: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại hoặc kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại, thời gian không xác định rõ ràng.

2. Tại sao "I have lost my key" và "I lost my key" đều dịch là "Tôi đã mất chìa khóa" nhưng lại dùng khác nhau?

Dùng "I lost my key": Bạn kể lại một sự việc đã xảy ra (ví dụ: hôm qua), và có thể bây giờ bạn đã tìm thấy nó rồi.

Dùng "I have lost my key": Nhấn mạnh vào kết quả ở hiện tại - hiện giờ bạn vẫn chưa có chìa khóa để vào nhà.

3. Làm sao để phân biệt nhanh dựa vào các dấu hiệu nhận biết?

Hãy nhìn vào các trạng từ chỉ thời gian trong câu:

  • Quá khứ đơn: Đi kèm với các từ chỉ thời gian đã chấm dứt: yesterday, ago, last week, in 1990.
  • Hiện tại hoàn thành: Đi kèm với các từ chỉ sự kéo dài hoặc không rõ mốc thời gian: since, for, ever, never, just, already, yet, so far, recently.

Hy vọng rằng, với những kiến thức tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn Monkey chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc ôn tập chi tiết và dễ dàng về 2 loại thì này. Các bạn đừng quên ghé đọc website của Monkey thường xuyên để tìm kiếm thêm nhiều kiến thức học tập bổ ích. Nếu thấy bài viết hữu ích, các bạn hãy nhấn nút “share” (chia sẻ) để nhiều bạn bè đọc được bài viết này hơn nhé! Cùng Monkey học tập tiếng Anh thật chăm chỉ mỗi ngày thôi!

1. Past simple or present perfect? (Tham khảo ngày 5/1/2026)

https://test-english.com/grammar-points/b1/past-simple-present-perfect/

2. PRESENT PERFECT OR PAST SIMPLE? (Tham khảo ngày 5/1/2026)

https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-or-past-simple.html

3. Past simple or present perfect? (Tham khảo ngày 5/1/2026)

https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/past-simple-or-present-perfect

Thông tin trong bài viết được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo và có thể thay đổi mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng kiểm tra lại qua các kênh chính thức hoặc liên hệ trực tiếp với đơn vị liên quan để nắm bắt tình hình thực tế.

Bài viết liên quan

Đăng ký tư vấn nhận ưu đãi

Monkey Junior

Mới!