Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn chi tiết nhất + bài tập thực hành
Học tiếng anh

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn chi tiết nhất + bài tập thực hành

Đào Vân
Đào Vân

16/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Không ít người học tiếng Anh thường nhầm lẫn thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn bởi các thì này cùng đề cập đến một hành động có liên quan đến thời điểm quá khứ. Vậy làm cách nào để phân biệt chính xác 2 loại thì này? Dưới đây là chia sẻ chi tiết của Monkey cùng các bài tập thực hành giúp bạn đọc giải đáp vấn đề này.

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn đều là những thì cơ bản và phổ biến trong tiếng Anh, được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn cũng rất hay gặp 2 loại câu này trong các đề thi, bài kiểm tra trên lớp… Vì thế, nắm chắc định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn để áp dụng làm bài tập và sử dụng đúng ngữ cảnh là điều cần thiết.

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả những hành động bắt nguồn từ quá khứ, đã hoàn thành ở thời điểm hiện tại mà không đề cập đến việc nó xảy ra khi nào. Trong khi đó, thì quá khứ đơn lại diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

So sánh cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Mục so sánh

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ đơn

Câu khẳng định

S + have/has + V (p2)

 

S + Ved/ cột 2 + …

S + was/ were + …

Câu phủ định

S + have/ has not + V (p2)

S + did not (didn’t) + V + ...

S + was/ were not + …

Câu nghi vấn

Have/ Has + S + V (p2)…

Did + S + V (nguyên mẫu/ không chia)

Was/ Were + S + …

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có gì khác biệt?

Dù cùng đề cập đến một hành động có liên quan đến quá khứ nhưng thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Cụ thể:

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách dùng cơ bản sau:

cách dùng hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.

Ví dụ: I have known his family for 10 years (Tôi biết gia đình anh ấy phải 10 năm rồi).

Hành động chủ ngữ “tôi” đã quen biết gia đình anh ấy 10 năm bắt đầu từ quá khứ và tại thời điểm hiện tại họ chắc chắn vẫn giữ mối quan hệ quen biết nhau này.

  • Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

Ví dụ: My sister has seen Harry Potter several times because she like it (Chị gái mình xem phim Harry Potter nhiều lần rồi vì chị ấy thích bộ phim đó).

Hành động xem phim Harry Potter của chủ ngữ “chị gái” đã xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

  • Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó.

Ví dụ: This is the first time I have met his mother. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp mẹ anh ấy).

Hành động “gặp mẹ anh ấy” là trải nghiệm lần đầu tiên của chủ ngữ “tôi”.

  • Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.

Ví dụ: Mai has lost her keys. She is finding them. (Mai làm mất chìa khóa. Cô ấy đang tìm nó kìa)

Hành động “làm mất chìa khóa” đã xảy ra nhưng không rõ chính xác thời gian khi nào.

  • Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ: You are dirty. Where have you been? (Nhìn con bẩn quá, con đã ở đâu vậy?).

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn có 3 cách dùng phổ biến nhất đó là:

Cách dùng thì quá khứ đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Diễn tả những hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn bất kì liên quan nào đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: I bought the house in 2002. (Tôi mua ngôi nhà này từ năm 2002 rồi).

Hành động “mua ngôi nhà” đã xảy ra trong quá khứ - năm 2002 đã kết thúc và không còn liên quan đến hiện tại.

  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She turned on her computer, read the email and and answered it. (Cô ấy mở máy tính, đọc email và trả lời chúng).

Các hành động “mở máy tính”, “đọc email”, trả lời email” là các hành động trong quá khứ xảy ra liên tiếp nên ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả.

  • Thì quá khứ đơn diễn tả những hồi ức, kỷ niệm của một ai đó.

Ví dụ: When I was small, I used to go fishing in the afternoon. (Hồi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá vào buổi chiều)

Hành động đi câu cá là hành động diễn ra trong quá khứ khi chủ ngữ “tôi” còn nhỏ, vì vậy ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả kỷ niệm này.  

Xem thêm: 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn, ta dựa vào những trạng từ trong câu đó.

  • Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu thường có một số trạng từ như: Just (vừa mới); recently/ lately/ so far (gần đây); already (rồi); ever (đã từng); before (trước đó); yet (chưa); until now/ until present/ up to the present (cho đến bây giờ/ cho đến thời điểm hiện tại); since + mốc thời gian (từ khi); for + khoảng thời gian (trong khoảng)… Các trạng từ “just, already, ever, never” thường đứng sau have/ has và trước động từ trong câu.

  • Với thì hiện tại đơn, trong câu thường có những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: Yesterday (ngày hôm qua), last night/ last week/ last month/ last year (đêm qua, tuần qua, tháng vừa qua, năm vừa qua/ năm trước); ago + thời gian (cách đây); when (khi); in + mốc thời gian trong quá khứ…

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn kèm đáp án

Sẽ rất khó để bạn có thể nhớ lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn chỉ sau một lần đọc. Hãy ghi chú những kiến thức bạn chắt lọc được, đọc đi đọc lại nhiều lần, tham khảo các ví dụ và làm những bài tập dưới đây để ôn tập bài dễ dàng hơn nhé!

làm bài tập về thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài tập áp dụng 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1: Mai (go)___ shopping with me last night.

Câu 2: Thang (be)___ ill for 2 weeks. He is still in hospital.

Câu 3: You (eat) lunch yet?

Câu 4: The policeman (drive)___ away 10 minutes ago.

Câu 5: This factory (close)___ last month.

Câu 6: I (not read)___ book for 2 months.

Câu 7: I (finish)___ my homework yesterday.

Câu 8: Why you (do)___ your homework already?

Câu 9: Minh and Ha (finish)___ school I 2013.

Câu 10: This is the first time I (wear)___ a kimono

Câu 11: What you (do)___ yesterday?

Câu 12: You (use)___ a credit card before?

Câu 13: They (visit) St. Paul's Cathedral yet.

Câu 14: You (spend)___ a lot of money last year?

Câu 15: She last (go)___ to Berlin in 2020.

Gợi ý đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

went

9

finished

2

has been

10

have worn

3

have you eaten

11

did you do

4

drove

12

have you used

5

closed

13

have not visited

6

have not read

14

did you spend

7

finished

15

went

8

have you done

 

 

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Câu 1: I___ him for three months

A. Have known; B. Has Know; C. Known; D. Have Know

Câu 2: ___ you___ traditional Chinese food before?

A. Have/ eats ; B. Have/ eaten; C. have/ eat; D. Do/ eaten

Câu 3: What time___ you___ yesterday?

A. Do/ get up; B. does/ get up; C. do/ gets up; D. did/ get up

Câu 4: We___ our tickets.

A. Have lost; B. has lost; C. loses; D. have lose

Câu 5: I___ the phone last night.

A. did not used; B. did not use; C. use; D. did uses

Câu 6: What countries___ you___ in Asia?

A. have/ visited; B. has/ visited; C. have/ visit; D. has/ visits

Câu 7: I___ that song before.

A. Has hear; B. have not heard; C. have not hear; D. has not heard

Câu 8: I really___ the show last night.

A. Did enjoy; B. enjoy; C. enjoyed; D. enjoys

Câu 9: My father___ a new shirt yesterday.

A. Bought; B. buys; C. have bought; D. has bought

Câu 10: Minh and I played volleyball yesterday.

A. Plays; B. played; C. have played; D. has played

Gợi ý đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

A

2

B

7

B

3

D

8

C

4

A

9

A

5

B

10

B

Bài tập 3: Viết lại câu thích hợp sử dụng những từ gợi ý

Câu 1: Did/ go/ she/ last night/ to the party?

Câu 2: lost/ keys/ Minh/ his/ has.

Câu 3: This is the first time/ eaten/ have/ Korean food/ I.

Câu 4: Yesterday/ I/ played/ tennis.

Câu 5: did not/ her/ meet/ I/ yesterday.

Gợi ý đáp án:

Câu 1: Did you go to the party last night?

Câu 2: Minh has lost his key.

Câu 3: This is the first time I have eaten Korean food

Câu 4: I played tennis yesterday.

Câu 5: I did not meet her yesterday.

Hy vọng rằng, với những kiến thức tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn Monkey chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc ôn tập chi tiết và dễ dàng về 2 loại thì này. Các bạn đừng quên ghé đọc website của Monkey thường xuyên để tìm kiếm thêm nhiều kiến thức học tập bổ ích. Nếu thấy bài viết hữu ích, các bạn hãy nhấn nút “share” (chia sẻ) để nhiều bạn bè đọc được bài viết này hơn nhé! Cùng Monkey học tập tiếng Anh thật chăm chỉ mỗi ngày thôi!

Present perfect - ngày truy cập 16/05/2022

https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-perfect

 

When should I use the Present Perfect Simple Tense - Truy cập ngày 16/05/2022

https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-use.html

What's the difference? Present Perfect and Past Simple - Truy cập ngày 16/05/2022

https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-or-past-simple.html

Present Perfect Exercises - Truy cập ngày 16/05/2022

https://www.perfect-english-grammar.com/present-perfect-exercises.html

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey