Thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách dùng [Top 105+ ví dụ hay]
Học tiếng anh

Thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách dùng [Top 105+ ví dụ hay]

Đào Vân
Đào Vân

26/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Chi tiết thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách dùng để bạn đọc dễ hình dung về ý nghĩa cũng như cách sử dụng của loại thì này, ứng dụng nhanh chóng trong giao tiếp hàng ngày để biểu đạt đúng ý muốn diễn tả.

Tổng quan chung về thì hiện tại hoàn thành

Trước khi tổng hợp thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách dùng cụ thể, chúng ta hãy cùng tìm hiểu tổng quan kiến thức lý thuyết về thì này, bao gồm định nghĩa thì hiện tại hoàn thành (HTHH), công thức thì HTHT và một số dấu hiệu nhận biết của nó.

Tóm tắt thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

 Thì hiện tại hoàn thành là một thì trong tiếng Anh hiện đại, được sử dụng để diễn tả những hành động bắt đầu từ một thời điểm nào đó trong quá khứ, vẫn có thể tiếp tục ở hiện tại và tương lai. Khi dùng thì hiện tại hoàn thành, người nói muốn nhấn mạnh đến kết quả của hành động, không phải tính liên tục như thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành cũng được chia làm 3 dạng tương tự như các thì cơ bàn khác với cấu trúc ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn.

+) S + have/ has + V(p2)

-) S have/ has + not + V(p2)

? ) Have/ Has + S + V(p2)

Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành, ta dựa vào một số trạng từ phổ biến như: Just (vừa mới), already (rồi), before (trước), never (chưa bao giờ), ever (đã từng), up to now/ up to present/ until now (cho đến thời điểm hiện tại), since + mốc thời gian, for = khoảng thời gian, yet (chưa), recently/ lately/ so far (gần đây)...

Xem thêm: 

Thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách sử dụng chi tiết

Cách hữu hiệu để ghi nhớ kiến thức lý thuyết thì hiện tại hoàn thành là đi từ những ví dụ theo từng cách sử dụng của loại thì này. Dưới đây là những ví dụ thì hiện tại hoàn thành đơn giản để bạn đọc tham khảo:  

Ví dụ thì HTHT diễn tả hành động trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở thời điểm hiện tại

Đây là một trong những cách dùng cũng như ý nghĩa quan trọng của thì hiện tại hoàn thành. Ở cách dùng này, hành động muốn diễn tả vẫn chưa kết thúc. 

Viết ví dụ thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Shutterstock.com)

Một số ví dụ để bạn tham khảo:

  1. My parents have lived in Haiphong since 1996 (Bố mẹ mình sống ở Hải Phòng từ năm 1996 – Hiện tại vẫn sống ở đó).

  2. Lan has learned English recently (Gần đây lan bắt đầu học tiếng Anh).

  3. My mother has already written five letters (Mẹ mình đã viết 5 lá thư rồi).

  4. I have lived here since 1998 (Mình đã sống ở đây từ năm 1998 rồi)

  5. Minh has worked here for 15 years (Minh đã làm việc tại đây 15 năm rồi)

  6. Trieu and Thai have learned English for 2 months (Triều và Thái học tiếng Anh khoảng 2 tháng nay rồi)

  7. Tuân has worked here since he graduated (Tuấn bắt đầu làm việc tại đây từ khi anh ấy tốt nghiệp).

  8. His sister has lived in US since 2005 (Chị gái cậu ấy sống bên Mỹ từ năm 2005).

  9. I have not met my mother to day (Hôm nay mình chưa nhìn thấy mẹ đâu cả).

  10. Duyen has seen this film five times this week (Tuần này Duyên đã xem bộ phim này 5 lần rồi đó).

  11. Chien has watched that show 6 times this month (Chiến xem chương trình đó 6 lần trong tháng này rồi).

  12. Minh and Ha have gone to the supermarket 3 times this month (Tháng này Minh với Hà đến siêu thị 3 lần rồi).

  13. My mother has worked as a teacher for 25 years (Mẹ mình làm giáo viên khoảng 25 năm rồi).

  14. Binh has not seen his wife today (Hôm nay Bình chưa gặp vợ cấu ấy)

  15. My father has written 4 books and he is working on another book. (Ba mình đã viết 4 cuốn sách rồi và giờ ông ấy đang tiếp tục viết 1 cuốn nữa.

  16. Thuy and Hieu have lived in Danang since 2009. (Thủy và Hiếu sống ở Đà Nẵng từ năm 2009).

  17. My brother has not met his old friends since he left the school (Anh trai mình không gặp bạn thân từ khi ấy ấy ra trường).

  18. Linda has studied Italian for 2 years and she is still studying (Linda học tiếng Italia 2 năm rồi và giờ cô ấy vẫn tiếp tục học.

  19. Dinh has played volleyball for 30 minutes (Định chơi bóng chuyền 30 phút rồi).

  20. I have seen that movie 2 times this week (Mình đã xem bộ phim này 2 lần trong tuần này rồi)

40 câu ví dụ thì HTHT diễn tả những hành động vừa mới xảy ra, không rõ ràng về thời gian

Để diễn tả những hành động có liên quan đến quá khứ nhưng chúng ta không biết chi tiết thời gian nó diễn ra như thế nào cũng có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để biểu đạt.

Gợi ý các ví dụ về thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Shutterstock.com))

  1. Minh and Nga have just known each other. (Minh và Nga mới quen nhau thôi).

  2. Tien has already finished his exercise (Tiến đã hoàn thành bài tập của mình rồi).

  3.  Mai has just finished her work (Mai vừa mới kết thúc công việc xong).

  4.  Someone has stolen my bike (Ai đó đã lấy trộm xe đạp của tớ rồi)

  5.  My company has just built a new office (Công ty mình vừa xây một văn phòng mới).

  6.  Minh has seen this film before (Trước kia Minh đã xem phim này rồi).

  7. We have already finished my exercise (Chúng tớ đã hoàn thành bài tập rồi).

  8. They have lent my mother 300$ so far (Gần đây họ vay mẹ mình 300$).

  9. Hai has foud the keys (Hải tìm thấy chìa khóa rồi).

  10. Linh has lost her bag (Linh làm mất chiếc túi lúc nào không hay).

  11. Has Minh seen this film before? (Minh đã xem bộ phim này trước đó rồi ư?)

  12. Linh has broken her leg (Linh mới bị gãy chân)

  13. Have you visited Ho Chi Minh Museum? (Bạn đã đến thăm bảo tàng Hồ Chí Minh chưa?)

  14. Has Linh met Tien? (Linh đã gặp Tiến chưa nhỉ?)

  15. Where has my mother left my bag (Không biết là mẹ đã bỏ chiếc cặp của mình ở đâu?)

  16. Trong and his mother have just gone out (Trọng và mẹ của cậu ấy vừa mới ra ngoài).

  17.  Binh has studied Russian recently (Gần đây Bình mới học tiếng Nga).

  18. She has done all her homeworks (Cô ấy đã hoàn thành hết bài tập về nhà).

  19. My mother has already told to be quite (mẹ mình nói cần yên lặng).

  20. Thuy and Ha have just passed their driving test (Thúy và Hà vừa đậu bằng lái xe rồi).

  21. My sister has recently studied French (Gần đây chị gái mình có học tiếng Pháp).

  22.  I think Hoa has gone to Tokyo (Mình nghĩ là Hoa mới tới Tokyo).

  23. My brothers have found their books (Anh trai mình tìm thấy những quyển sách rồi).

  24. Dat has lost his phone (Đạt đánh mất điện thoại mà không rõ lúc nào).

  25. My friends have passed the exam (Bạn mình đều vượt qua kỳ thi).

  26. Antoni has just cooked breakfast (Antoni vừa nấu ăn sáng xong).

  27. We have missed the train (Chúng ta bị lỡ mất chuyến tàu rồi).

  28. My mother has not made lunch (Mẹ mình không làm bữa ăn trưa).

  29. Linh has just called me. (Linh vừa mới gọi điện cho tớ).

  30.  Dang has just seen Frozen II (Đặng vừa xem Nữ hoàng băng giá II).

  31. My company has just developed a new app (Công ty mình vừa phát triển một app mới).

  32. He has not given me an answer (Anh ấy vẫn chưa gửi mình câu trả lời).

  33.  My sister has just won the prize (Chị gái mình vừa mới dành được 1 giải thưởng).

  34. They have seen the movie (Họ xem bộ phim đó rồi)

  35. Have you ever eaten there? (Cậu đã từng ăn ở đây chưa vậy?)

  36.  Have you checked your lottery ticket? Yes, I have (Cậu đã kiểm tra chiếc vé số chưa đây? Mình kiểm tra rồi).

  37. She’s broken her arm (Cô ấy bị gãy tay)

  38. My mother has known the truth for a long time (Mẹ mình biết sự thật một thời gian dài rồi).

  39. Have you started your new job? (Cậu đã bắt đầu công việc mới chưa?)

  40. Bao has lost his pens (Bảo làm mất chiếc bút lúc nào không hay).

20 ví dụ thì HTHT diễn tả những hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ

Những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ (và vẫn có khả năng tiếp tục xảy ra) ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành để biểu đạt nội dung đó.

Bài học ví dụ thì hiện tại hoàn thành. (Ảnh: Shutterstock.com)

  1.  Quan has seen that film 3 times (Quân đã xem bộ phim đó 3 lần rồi)

  2. My mother has shopped here for many years (Mẹ mình mua đồ ở đây nhiều năm rồi).

  3. Mai Linh has visited US several times (Mai Linh đã ghé tớ Mỹ một vài lần rồi).

  4. They have seen that movie 5 times (Họ đã xem bộ phim đó 5 lần rồi).

  5.  I have met his mother several times. (Mình đã gặp mẹ của anh ấy một vài lần rồi.

  6.  My parents have visited US 3 times (Ba mẹ mình đã tới thăm nước Mỹ 3 lần rồi).

  7. Tuan has spoken to her 5 times (Tuấn nói đi nói lại với cô ấy 5 lần rồi).

  8. I and my mother have visited him 2 times (Tôi và mẹ đã đến thăm anh ấy 2 lần rồi).

  9. Ha has gone to the movie theater 5 times. (Hà đến rạp chiếu phim 5 lần rồi).

  10. I have met Minh several times (Mình đã gặp Minh một vài lần rồi).

  11. I have shopped here 4 times (Mình đã mua đồ ở đây 4 lần rồi).

  12. Binh has eaten at that restaurant several times (Bình ăn ở nhà hàng này vài lần rồi).

  13. Chien and I have eaten at Hoa Mai restaurant many times. (Mình và Chiến ăn ở nhà hàng Hoa Mai nhiều lần rồi).

  14. I has visited my grandmother (Tớ đi thăm ông bà thường xuyên).

  15. Hai has eaten soup many times (Hải ăn súp nhiều lần rồi)

  16. Mai Linh has visited Danang city many times (Mai Linh đến thăm thành phố Đà Nẵng nhiều lần rồi).

  17. I have sung that song several times (Mình đã hát bài đó một vài lần rồi).

  18. Minh has eaten that kind of food  several times (Minh ăn đồ ăn đó một vài lần rồi)

  19. I have met Thu many times (Mình đã gặp Thu nhiều lần rồi)

  20. I have read that book many times (Mình đã đọc cuốn sách đó nhiều lần rồi). 

Diễn tả những kinh nghiệm, trải nghiệm của đối tượng nào đó

Thì hiện tại hoàn thành ví dụ diễn tả những trải nghiệm của một ai đó như sau:

Áp dụng cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành để lấy ví dụ cụ thể. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  1. This is the first time I have met his family (Đây là lần đầu mình gặp gia đình của anh ấy).

  2. This is the first time I have watched this movie (Đây là lần đầu tiên tớ xem bộ phim này).

  3. This is the first time I have ever eaten that kind of food (Đây là lần đầu tiên mình ăn món đó).

  4. This is the second time Bao has lose his keys (Đây là lần 2 Bảo làm mất chìa khóa rồi).

  5. This is the second time my mother has met him (Đây là lần thứ 2 mẹ tớ gặp cậu ấy).

  6. This is the third time Minh has joined my project (Đây là lần thứ 3 Minh tham gia vào dự án của mình).

  7. This is the third time, Linh has called me (Đây là lần thứ 3 Linh gọi cho tớ).

  8. This is the first time, I has gone to school by bus (Đây là lần đầu tiên tớ đến trường bằng xe buýt).

  9. This is the second time, my mother has shopped here (Đây là lần thứ 2 mẹ mình mua đồ ở đây).

  10. This is the first time Binh has eaten Korean food (Đây là lần đầu Bình ăn đồ Hàn Quốc).

  11. This is the first time my parents have ever eaten that kind of food (Đây là lần đầu bố mẹ mình ăn món đó).

  12. This is the first time Bao has made his wife upset (Đây là lần đầu tiên Bảo khiến vợ của cậu ấy buồn như thế).

  13. This is the first time I have heard that name (Đây lần lần đầu tiên tôi nghe cái tiên đó).

  14. This is the first time my boyfriend has met my family (Đây là lần đầu bạn trai về gặp gia đình mình).

  15. This is the second time I have eaten spring roll (Đây là lần đầu tiên mình ăn nem),

  16. I have not eaten spring roll before (Trước đó mình chưa từng ăn nem).

  17. This is the first time Mia has eaten Pho Hanoi (Đây là lần đầu Mia ăn phở Hà Nội)

  18. This is the second time my father has visited the Con Dao island (Đây là lần thứ 2 bố mình đến thăm Côn Đảo).

  19. This is the first time my sister has been so far from home. (Đây là lần đầu tiên chị gái mình ở xa nhà).

  20. This is the second time my brother has met her (Đây là lần thứ hai anh trai mình gặp cô ấy).

Đặt câu thì HTHT diễn tả các hành động đã xảy ra trong quá khứ như dấu hiệu/ hậu quả của nó vẫn tiếp diễn ở hiện tại

  1. My kids have made a mess a mess in my room (Mấy đứa trẻ làm bừa bộn hết phòng của mình).

  2. My sister have just started a new job (Chị gái mình vừa mới bắt đầu một công việc mới).

  3. Linda can’t get in her house because she has lost her keys (Linda không thể vào nhà được vì cô ấy đã đánh mất chìa khóa rồi)

  4. My mother is not at home. I think she has already gone shopping (Mẹ mình không có nhà. Tớ nghĩ mẹ đi mua sắm rồi). 

Trên đây là thì hiện tại hoàn thành ví dụ theo từng cách sử dụng chi tiết nhất để bạn đọc tham khảo. Dựa vào những gợi ý của Monkey phía trên, bạn hãy sử dụng công thức thì hiện tại hoàn thành để viết những ví dụ cho riêng mình nhé. Chúc các bạn học tập hiệu quả với chuyên mục Học tiếng Anh của Monkey!

Present perfect - Ngày truy cập 26/05/2022

https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-perfect

100 Sentences of Present Perfect Tense | Examples of Present Perfect Tense - Ngày truy cập 26/05/2022

https://englishstudyhere.com/grammar/100-sentences-of-present-perfect-tense-examples-of-present-perfect-tense/

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey