50+ câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Học tiếng anh

50+ câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phương Đặng
Phương Đặng

29/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Nằm trong nhóm 12 thì cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thuộc phần kiến thức vô cùng quan trọng mà bạn cần nắm vững. Vậy cấu trúc, cách dùng của thì này như thế nào và nó có gì khác với thì hiện tại hoàn thành, bài viết ví dụ thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc ấy.

Tóm tắt ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Giống như các thì khác trong Tiếng Anh, bạn học cũng cần nắm được ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các nội dung: định nghĩa, cấu trúc, cách dùng và những dấu hiệu nhận biết cơ bản.

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ 

Khẳng định

S + have/has + been + V-ing

He has been loving her since they met for the first time. (Anh ấy vẫn yêu cô ấy kể từ lần đầu họ gặp mặt.)

Phủ định

S + have/has + not + been + V-ing

They haven’t been playing video games since last year.

(Họ không chơi game từ năm ngoái.)

Nghi vấn

Have/Has + S + been + V-ing?

  • Yes, S + have/has.

  • No, S + haven’t/hasn’t.

Have you been learning 2 languages at the same time? Yes, I have.

(Bạn đang học 2 ngôn ngữ cùng một lúc phải không? Vâng, đúng vậy.)

Wh question

Wh- + have/has + S + been + V-ing?

What have you been doing all this time?

(Bạn đã làm gì trong suốt thời gian qua?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

STT

Cách dùng

Ví dụ

1

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day. (Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

2

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. 

(Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

Dấu hiệu nhận biết 

Các từ, cụm từ nhận biết thường xuất hiện trong câu với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn đó là: all day, all week, since, for, for long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, at the moment.

Ngoài ra còn có: 

  • Since + mốc thời gian (không rõ ràng)

  • For + thời gian chính xác

  • All +  khoảng thời gian

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành

Dưới đây là một vài mẹo giúp bạn có thể phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành với nhau trong quá trình làm bài tập. 

 

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc

S + has/have + been + Ving

S + has/have + VpII

Chức năng

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

Dấu hiệu nhận biết

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long

Ever, never, just, already, recently, since, for

Ví dụ

I’ve waited for Sam all day. (Tôi đã đợi Sam cả ngày nay.)

I have been visiting Ha Noi 5 times.
(Tôi từng đi thăm Hà Nội 5 lần.)

Hướng dẫn viết và đặt câu ví dụ với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để đặt câu trong ngữ pháp Tiếng Anh nói chung và đối với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nói riêng, ta cần thực hiện 5 bước đặt câu sau:

  • Bước 1: Chọn chủ ngữ cho câu

  • Bước 2: Chọn động từ tobe (tương ứng với chủ ngữ đã chọn phía trên)

  • Bước 3: Chọn động từ và cách chia (vận dụng các kiến thức đã học để chia đúng động từ)

  • Bước 4: Chọn trạng từ chỉ thời gian (nếu có)

  • Bước 5: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh

Ví dụ: Chọn “I” làm chủ ngữ

Chọn “have” là động từ tương ứng

Chia động từ “have been waiting to meet him” 

Trạng từ chỉ thời gian “all day long”

—> Ta được một câu hoàn chỉnh: I have been waiting to meet him all day long

50 câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

Ví dụ theo cách dùng

  1. I have been jogging in the park.

  2. She has been looking forward to meeting him all day long.

  3. I have been searching for a new flat.

  4. How long have you been playing the guitar?

  5. She has been teaching at this school for fifteen years.

  6. The old woman has been waiting for the train for ten minutes.

  7. He has been watching “Godzilla vs Kong” for two hours.

  8. She has been making pancake since this morning.

  9. Mia has been competing in flute competitions recently.

  10. I have been writing six letters.

  11. Linh has been studying Enghlish for five years.

  12. They have been waiting here for two hours.

  13. Have you been waiting here for two hours?

  14. They have been talking for the last hour.

  15. Mary has been swimming for an hour.

  16. It has been raining since early today.

  17. They have been listening to the radio for 3 hours.

  18. She has been working at that company for three years.

  19. What have you been doing for the last 30 minutes?

  20. Maria has been learning English for two years.

Xem thêm: 

Ví dụ phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

1. We have worked on this project. (Chúng tôi đã làm việc trong dự án này.)

We have been working on this project. (Chúng tôi đã và đang làm việc trong dự án này.)

2. My neighbors have sung karaoke for 2 hours. (Hàng xóm của tôi đã hát karaoke trong 2 giờ.)

My neighbors have been singing karaoke for 2 hours. (Hàng xóm của tôi đã hát karaoke được 2 giờ.)

3. John has worked at his company for 8 years. (John đã làm việc tại công ty của mình được 8 năm.)

John has been working at his company for 8 years. (John đã và đang làm việc tại công ty của mình được 8 năm.)

4. This problem has gone on since he took up this position. (Vấn đề này đã xảy ra kể từ khi anh ấy đảm nhận vị trí này.)

This problem has been going on since he took up this position. (Vấn đề này đã và đang xảy ra kể từ khi anh ấy đảm nhận vị trí này.)

5. Scientists have researched cures for cancer for decades. (Các nhà khoa học đã nghiên cứu các phương pháp chữa trị bệnh ung thư trong nhiều thập kỷ.)

Scientists have been researching cures for cancer for decades. (Các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các phương pháp chữa trị bệnh ung thư trong nhiều thập kỷ.)

Ví dụ thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các trạng từ thường gặp 

  1. Linda is a teacher. She has been teaching for ten years.

  2. James has been teaching at the university since June.

  3. Sarah is very exhausted. She has been working very hard recently.

  4. What has John been doing since he returned?

  5. Why haven't you been eating meat lately?

  6. Has the water been rising all night?

  7. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time?

  8. Has he been feeling dizzy lately?

  9. My dogs have been sleeping for hours, so the house is very quiet.

  10. He has been drinking alcohol since he was young.

  11. She has not been calling her parents for a long time because she is extremely busy.

  12. Where is he? I have been waiting for him since 5 o'clock!

  13. We have been waiting for her for 30 minutes.

  14. She has been going out since 6 a.m.

  15. They haven't been eating anything all the morning.

  16. The street is full of water because it has been raining for 3 hours.

  17. She looks very exhausted because she has been working all night.

  18. I have been reading this book since last night.

  19. She has been chatting with her friend all day.

  20. He has been talking on the phone for hours.

  21. She has been working for our company since she graduated from college.

  22. They have been living in Boston since they arrived in the UK ten years ago.

  23. Lan Ngoc has been acting in eight movies since she was popular.

  24. Paul has been working on the computer for hours, and he has not finished yet.

  25. She has been finding the dress since morning.

Bài viết trên đã cung cấp toàn bộ kiến thức xoay quanh thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cùng một loạt các ví dụ cụ thể. Hy vọng bài viết của Monkey đã thành công khi đem đến các bạn chuyên đề ví dụ về hiện tại hoàn thành tiếp diễn đầy bổ ích.

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey