Chi tiết về cách dùng đại từ quan hệ That trong tiếng Anh
Học tiếng anh

Chi tiết về cách dùng đại từ quan hệ That trong tiếng Anh

Alice Nguyen
Alice Nguyen

05/09/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Học cách sử dụng đại từ quan hệ là một phần không thể thiếu đối với người học tiếng Anh. Hôm nay Monkey sẽ cùng bạn tìm hiểu toàn bộ về cách dùng đại từ quan hệ “That" với những lưu ý quan trọng nhất. Thêm nữa, bạn sẽ được cung cấp một số bài tập về đại từ quan hệ That giúp bạn đảm bảo rằng mình đã nắm vững thông tin về đại từ này. Cùng khám phá ngay qua bài viết dưới đây nhé.

Cách dùng đại từ quan hệ That 

Cách sử dụng đại từ quan hệ That. (Ảnh: Canva)

* That là một trong số những đại từ quan hệ trong tiếng Anh (ngoài ra còn có which, who, whom…). Đại từ quan hệ That được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để chỉ người, vật. 

Ví dụ: The book that Laura wrote has just been published. 

-> Câu có đại từ quan hệ “That" và mệnh đề quan hệ “that Laura wrote" có chức năng bổ sung nghĩa cho danh từ “the book". 

* Đại từ quan hệ that chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định (defining clauses) 

* Đại từ quan hệ That có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định. 

Ví dụ: 

Do you like the cat that is sleeping underneath the table? 

-> That được dùng để chỉ “the cat” và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

That's the flat that I was looking for. 

-> That dùng để chỉ “the flat" và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. 

Đại từ quan hệ That và dấu phẩy 

Bạn cần nhớ quy tắc: Không dùng dấu phảy trước đại từ quan hệ “That". 

Lưu ý: Trong những câu có sử dụng mệnh đề quan hệ mà có dấu phẩy thì mệnh đề đó được gọi là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clauses). 

Loại mệnh đề này nếu bỏ đi thì câu vẫn có ý nghĩa hoàn chỉnh. 

Mệnh đề quan hệ không xác định có thể đi với đại từ quan hệ như who, which…nhưng “that" thì không. 

Ví dụ: 

  • (sai) Food, that is tasty, can also be healthy.
  • (đúng) Food that is tasty can also be healthy. 

Mệnh đề “that is tasty” với đại từ quan hệ that nói thêm cho chúng ta biết ‘food’ ám chỉ những đồ ăn như thế nào. Vì thế không thể ngăn cách câu với dấu phẩy. 

Đại từ quan hệ That và Which

 

Đối với mệnh đề quan hệ có that, luôn luôn dùng để bổ sung thêm không tin cần thiết, giải thích rõ về đối tượng (người hay vật, sự việc) được nói đến trước đó. 

Tuy nhiên trong trường hợp mệnh đề quan hệ được ngăn cách bởi dấu phẩy thì ta có thể dùng đại từ quan hệ “which" nằm trong mệnh đề quan hệ không xác định. 

Ví dụ: 

Maya has finally found shoes that don’t hurt her feet. (That don't hurt her feet -> bắt buộc phải có để bổ sung thêm nghĩa cho câu trước đó.) 

Maya’s new shoes, which don’t hurt her feet at all, are both stylish and comfortable. (Which don't hurt her feet -> cung cấp thêm thông tin cho mệnh đề trước đó, không có mệnh đề này thì câu trước đó với vế cuối vẫn hoàn chỉnh về ý nghĩa.) 

Kết luận: Đại từ quan hệ That dùng trong mệnh đề xác định, đại từ quan hệ which dùng trong mệnh đề không xác định. 

Lưu ý: 

Which có thể thay thế that trong mệnh đề quan hệ xác định. 

Ví dụ: I need a job that/which pays. (Tôi cần một công việc có trả lương) 

Tuy nhiên that không thể thay thế which trong mệnh đề quan hệ không xác định. 

Ví dụ: He bought me a book, which/ that is interesting 

Xem thêm: Lược bỏ đại từ quan hệ là gì? Khi nào lược bỏ đại từ quan hệ?

Đại từ quan hệ That và Who 

Đại từ quan hệ "that" có thể dùng để thay thế cho đại từ quan hệ Who và Whom. Khi sử dụng đại từ quan hệ that thì ít trang trọng hơn là “who" và “whom". 

Ví dụ: The man who/that called us yesterday is now at the door. 

-> Trong văn cảnh trang trọng, nên sử dụng đại từ quan hệ “who", trường hợp dùng để chỉ người, thay vì dùng that (mặc dù that cũng được dùng cho người.) 

Ví dụ: 

Informal: Is this the person that you wish to find?

Formal: Is this the person whom you wish to find?

Lược bỏ đại từ quan hệ That 

Trong nhiều trường hợp, bạn có thể lược bỏ đi đại từ quan hệ that mà câu không hề bị sai về ngữ pháp hay ý nghĩa. 

Nếu đại từ quan hệ “that" không làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ thì có thể lược bỏ. 

Ví dụ: 

The book (that)  you  wanted isn’t available. -> The book you wanted isn't available. 

"you wanted" gồm chủ ngữ và động từ -> "that" không phải là chủ ngữ trong mệnh đề này nên có thể bỏ that đi.

Nếu đại từ quan hệ that làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ thì không được lược bỏ. 

Ví dụ: 

  • The man that stole my purse also stole my keys. (sau that là động từ stole -> that làm chủ ngữ) 
  • These are questions that were never answered. (sau that là động từ were -> that làm chủ ngữ) 

Bài tập đại từ quan hệ That 

Sử dụng một trong hai đại từ quan hệ “that” hoặc “who" để viết lại những câu sau có sử dụng mệnh đề quan hệ: 

1) She worked for a man (the man used to be an athlete)

2) They called a lawyer (the lawyer lived nearby)

3) I sent an email to my brother (my brother lives in Australia)

4) The customer liked the waitress (the waitress was very friendly)

5) We broke the computer (the computer belonged to my father)

6) I dropped a glass (the glass was new)

7) She loves books (the books have happy endings)

8) They live in a city (the city is in the north of England)

9) The man is in the garden (the man is wearing a blue jumper)

10) The girl works in a bank (the girl is from India)

11) My sister has three children (my sister lives in Australia)

12) The waiter was rude (the waiter was wearing a blue shirt)

13) The money is in the kitchen (the money belongs to John)

14) The table got broken (the table was my grandmother's)

15) The television was stolen (the television was bought 20 years ago)

16) The fruit is on the table (the fruit isn't fresh)

Đáp án: 

1. She worked for a man who used to be an athlete.

2. They called a lawyer who lived nearby.

3. I sent an email to my brother who lives in Australia.

4. The customer liked the waitress who was very friendly.

5. We broke the computer that belonged to my father.

6. I dropped a glass that was new.

7. She loves books that have happy endings. 

8. They live in a city that is in the north of England. 

9. The man who is wearing a blue jumper is in the garden. 

10. The girl who is from India works in a bank. 

11. My sister who lives in Australia has three children. 

12. The waiter who was wearing a blue shirt was rude. 

13. The money that belongs to John is in the kitchen. 

14. The table that was my grandmother's got broken. 

15. The television that was bought 20 years ago was stolen. 

16. The fruit that isn't fresh is on the table.

Kết luận 

Trên đây là những kiến thức quan trọng về đại từ quan hệ That mà bạn cần ghi nhớ. Đại từ quan hệ that không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định, đôi khi that cũng thay thế được cho đại từ who và which nhưng diễn đạt câu sẽ ít trang trọng hơn. Hy vọng bạn sẽ biết cách sử dụng đúng đại từ này trong mọi hoàn cảnh. Monkey cảm ơn bạn đã đón đọc bài viết này ! 

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey