Trong bài học thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai, Monkey sẽ giúp bạn học nhận biết sự khác nhau giữa cấu trúc này với thì tương lai gần dựa trên 1 số đặc điểm về mức độ, thời điểm và điều người nói muốn nhấn mạnh trong câu.
Thì hiện tại tiếp diễn (nghĩa tương lai) & Thì tương lai gần (be going to)
Trước hết, bạn học cần hiểu vì sao ta phải phân biệt 2 thì này để tránh nhầm lẫn trong khi làm bài tập hoặc biểu đạt ý kiến trong các tình huống giao tiếp.
1. Thì hiện tại tiếp diễn chỉ tương lai
Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai gần nói về một kế hoạch, dự định đã được sắp xếp trước và có thời gian rõ ràng.
Công thức:
|
Loại câu |
Cấu trúc |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + am/ is/ are + V-ing |
I am going picnic this weekend. (Tôi sẽ đi picnic vào cuối tuần này.) |
|
Phủ định |
S + am/ is/ are not +V-ing |
I’m not going picnic this weekend. (Tôi sẽ không đi picnic vào cuối tuần này.) |
|
Nghi vấn |
Am/ Is/ Are + S + V-ing? |
Are you going picnic this weekend? (Bạn sẽ đi picnic vào cuối tuần phải không?) |
|
WH-question |
Từ hỏi + am/ is/ are + S + V-ing? |
When are you going picnic? (Khi nào bạn định đi picnic?) |
Dấu hiệu nhận biết:
- Có thời gian tương lai: tomorrow, next week, next Monday, this evening…
- Nói về kế hoạch đã sắp xếp trước: meeting, visiting, leaving…
- Câu hỏi về kế hoạch: What are you doing this weekend?
- Hành động có lịch, có sự chuẩn bị rõ ràng.
2. Cấu trúc be going to (tương lai gần)
Định nghĩa: Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động đã có kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai. Cụ thể:
-
Sự kiện đã được quyết định trước khi nói.
-
Dự đoán 1 sự việc xảy ra ở tương lai dựa trên các chứng cứ, dấu hiệu ở hiện tại.
-
Sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Cấu trúc:
|
Loại câu |
Động từ thường |
Động từ “to be” |
|
Khẳng định |
S + is/ am/ are + going to + V-inf |
He is going to get married this year. (Anh ấy dự định kết hôn vào năm sau.) |
|
Phủ định |
S + is/ am/ are + not + going to + V-inf |
He is going to get married this year. (Anh ấy không định kết hôn vào năm sau.) |
|
Nghi vấn |
Is/ Am/ Are + S + going to + V |
Is he going to get married this year? (Anh ấy sẽ kết hôn vào năm sau chứ?) |
Dấu hiệu nhận biết:
- Dự định đã có sẵn trong đầu trước khi nói.
- Có dấu hiệu, bằng chứng rõ ràng cho thấy sự việc sắp xảy ra.
- Đi kèm thời gian tương lai: soon, tomorrow, next week…
- Thường dùng cho kế hoạch cá nhân, hành động chắc chắn sẽ làm.
Như vậy, xét về mặt cấu trúc, 2 thì này tương đối giống nhau và ý nghĩa của cả 2 thì đều nói về 1 hành động, sự việc diễn ra ở tương lai. Tuy nhiên, bản chất 2 hành động, sự việc lại khác nhau. Phần tiếp theo sẽ đề cập đến 3 điểm khác nhau giữa 2 cấu trúc này.
Phân biệt Thì hiện tại tiếp diễn & Thì tương lai gần
Khi muốn nói về một sự kiện, hành động sẽ xảy ra trong tương lai, bạn học có thể dùng cấu trúc thì tương lai gần hoặc hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, bạn cần chú ý 3 điểm khác biệt dưới đây và lựa chọn sử dụng thì cho phù hợp với ngữ cảnh:
1. Điều người nói cần nhấn mạnh
Nếu người nói muốn nhấn mạnh tính dự định của hành động, họ sẽ dùng thì tương lai gần.
Ví dụ: I am going to visit my parents this weekend. ( Tôi sẽ đi thăm ông bà vào cuối tuần này).
Giải thích: Nhấn mạnh thời điểm “this weekend” - cuối tuần là thời điểm người nói đi thăm ông bà.
Nếu muốn nhấn mạnh vào hành động thì nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Ví dụ: I am visiting my parents this weekend. (Tôi sẽ đi thăm ông bà vào cuối tuần này).
Giải thích: Nhấn mạnh hành động “visiting my parents” - thăm ông bà của người nói vào cuối tuần.
2. Mức độ chắc chắn của sự việc
Dựa trên đặc điểm về điều người nói muốn nhấn mạnh, bạn sẽ thấy khi người nói muốn chú trọng vào hành động thì sự việc sẽ có khả năng xảy ra cao hơn bởi điều đó chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai nhưng thời điểm có thể thay đổi so với thời điểm mà người nói đã đề cập. Như vậy, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn thì hành động có mức độ chắc chắn cao hơn.
3. Thời điểm bắt đầu hành động sự việc (sớm - muộn)
Ở cấu trúc tiếp diễn, người nói muốn nhấn mạnh vào hành động tức là họ khẳng định sự việc sẽ xảy ra sớm. Còn khi nhấn mạnh vào thời điểm thì họ sẽ dùng cấu trúc tương lai gần để khẳng định hành động sẽ chỉ chắc chắn xảy ra khi tới đúng khoảng thời gian đó.
[Phân biệt] thì tương lai đơn và hiện tại tiếp diễn + bài tập thực hành
[A1 - B2] 100+ bài tập thì tương lai tiếp diễn CÓ ĐÁP ÁN
1001 Bài tập thì hiện tại tiếp diễn "ALL LEVEL" [có đáp án]
Bài tập về Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai
Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. I did really well in the interview, so I ______ (start) a new job on Monday.
2. My wife and I ______ (have) a party this weekend. We've already bought the drinks and sent the invitations.
3. Celia ______ (move) to Chicago later this month. She got a job there.
4. Marla ______ (come) to the meeting today. She has to catch a flight at 2.30 p.m.
5. What ______ (do) on Friday evening? Do you want to catch a movie?
6. When ______ (be) Giulia ______ (come) to visit us? I miss her.
7. Why ______ (join) us on this trip? You're a great travel companion, and we'd love to have you there!
8. We ______ (go) shopping later today to buy Shawn a gift. Do you want to tag along?
9. I ______ (stay) at the MGM in Las Vegas. I booked a room two months ago to get a good rate.
10. I can't wait to get to France. We ______ (take) a tour around the South to visit the wineries.
Bài 2: Lựa chọn câu đúng nhất
1. A. I going to a festival this weekend.
B. I’m going to a festival this weekend.
C. I’ll go to a festival this weekend.
2. A. She not coming to the party.
B. She aren’t coming to the party.
C. She isn’t coming to the party.
3. A. What you are doing tomorrow night?
B. What are you doing tomorrow evening?
C. Where you going tomorrow night?
4. A. James often arriving at noon.
B. We are taking the bus to school every day.
C. Tim is working at the moment.
5. A. What time she is coming?
B. What time is he coming?
C. What time you are coming?
6. A. We are going to Scotland this weekend.
B. We go to Scotland this weekend.
C. We are goes to Scotland this weekend.
7. A. Where spend Chirsmast this year?
B. Where are you going to spend Christmas this year?
C. Where are you spending Christmas this year?
8. A. Louise is not arriving until six o’clock this evening.
B. Louise are not arriving until six o’clock this evening.
C. Louise is not going to arrive until six o’clock this evening.
9. A. Why aren’t you coming to the party on Friday night?
B. Why aren’t you going to come the party on Friday night?
C. Why isn’t you coming to the party on Friday night?
10. A. We aren’t going to do anything special tomorrow night.
B. We isn’t going anything special tomorrow night.
C. We aren’t doing anything special tomorrow night.
Đáp án
Bài 1:
|
1. am starting 2. are having 3. is moving 4. is not coming 5. are you doing |
6. is Gulia coming 7. aren’t you joining 8. are going 9. am staying 10. are taking |
Bài 2:
|
1. B 2. C 3. B 4. C 5. B |
6. A 7. C 8. A 9. A 10. C |
|
Giúp bé học tiếng Anh dễ dàng, tự nhiên ngay từ nhỏ cùng Monkey Junior – ứng dụng số 1 dành cho trẻ em! Với phương pháp học như trẻ bản ngữ, bé sẽ làm quen với từ vựng, phát âm chuẩn và ngữ pháp cơ bản thông qua hình ảnh sinh động, trò chơi thú vị và lộ trình cá nhân hóa. Chỉ 10 phút mỗi ngày, bé sẽ tự tin nghe – nói tiếng Anh một cách tự nhiên mà không áp lực. Hàng triệu phụ huynh đã lựa chọn Monkey Junior cho con, còn bạn thì sao? |
Câu hỏi thường gặp về Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai
1. Khi nào dùng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai?
Khi hành động đã được sắp xếp trước, có kế hoạch rõ ràng.
2. Hiện tại tiếp diễn khác gì “be going to”?
Hiện tại tiếp diễn = kế hoạch đã lên lịch.
Be going to = dự định hoặc có dấu hiệu sẽ xảy ra.
3. Có cần thời gian tương lai trong câu không?
Thường có: tomorrow, next week, this evening…, nhưng không bắt buộc nếu ngữ cảnh rõ.
4. Động từ nào hay đi với dạng tương lai này?
Các động từ liên quan lịch hẹn: meet, visit, leave, have, go, come…
Như vậy, với những chia sẻ trên đây, bạn học đã đượcbổ sung thêm phần kiến thức mở rộng của thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai. Cùng các bài tập ứng dụng đi kèm, Monkey hi vọng bạn sẽ tiếp thu tốt phần ngữ pháp này. Chúc bạn học tốt!
1. Future: present continuous to talk about the future (I’m working tomorrow) (Tham khảo: 16/1/2025)
https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/future-present-continuous-to-talk-about-the-future-i-m-working-tomorrow
2. Present continuous for future arrangements (Tham khảo: 16/1/2025)
https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/present-continuous-future-arrangements/
3. Future forms: 'will', 'be going to' and present continuous (Tham khảo: 16/1/2025)
https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/future-forms-will-be-going-present-continuous


_(1).png)







