[UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí & nhận biết
Học tiếng anh

[UPDATE] 9 Từ loại trong tiếng anh: Cách dùng, vị trí & nhận biết

Phương Đặng
Phương Đặng

07/07/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Tương tự Tiếng Việt, ngữ pháp Tiếng anh cũng có các loại từ cơ bản để xây dựng câu. Trong bài viết này, Monkey sẽ chia sẻ 9 từ loại trong tiếng anh cùng cách sử dụng, vị trí và dấu hiệu nhận biết để áp dụng chuẩn cho các loại bài tập, tình huống liên quan.

Từ loại trong tiếng anh là gì?

Từ loại trong tiếng anh là gì?. (Ảnh: Internet)

Từ loại là 1 nhóm các từ vựng có đặc điểm giống nhau, thường được nhận biết qua cấu tạo của từ vựng đó. Hiện nay, hầu hết các giáo trình tiếng anh đều giới thiệu có 8 loại từ, tuy nhiên trong bài viết này, Monkey sẽ bổ sung thêm 1 loại từ cũng có vai trò quan trọng trong việc hình thành câu: Từ hạn định.

Cụ thể từ loại trong tiếng anh có 9 nhóm với 5 nhóm chính: Danh từ - Động từ - Tính từ - Trạng từ - Giới từ và 4 nhóm phụ gồm Đại từ - Mạo từ - Liên từ - Thán từ. Dưới đây là bảng tóm tắt chức năng của các loại từ này.

CÁC LOẠI TỪ

CHỨC NĂNG - VÍ DỤ

Danh từ (Noun) - N

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

VD: cowboy, theatre, box, thought, tree, kindness, arrival

Động từ (Verb) - V

Mô tả 1 hành động (làm điều gì đó) hoặc 1 trạng thái (là một cái gì đó). 

VD: walk, talk, think, believe, live, like, want

Tính từ (Adjective) - Adj

Mô tả 1 danh từ. Nó cho bạn biết điều gì đó về danh từ như đặc điểm, tính chất,...

VD: big, yellow, thin, amazing, beautiful, quick, important

Trạng từ (Adverb) - Adv

Miêu tả 1 động từ với ý nghĩa cho biết 1 sự việc, hành động được thực hiện như thế nào, xảy ra ở đâu hoặc khi nào.

VD: slowly, intelligently, well, yesterday, tomorrow, here, everywhere

Giới từ (Preposition) - Pre

Thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc 1 cụm danh từ với vai trò kết nối cùng các thành phần khác trong câu.

VD: on, in, by, with, under, through, at

Đại từ (Pronoun) - P

Được sử dụng thay thế cho danh từ, thay vì nhắc lại danh từ đó ở câu sau.

VD: I, you, he, she, it, we, they

Từ hạn định (Determine)

Giới hạn hoặc xác định 1 danh từ. 

VD: a, an, the, some, any, this, that

Liên từ (Conjunction)

Nối các mệnh đề quan hệ hoặc các câu từ. 

VD: but, so, and, because, or

Thán từ (Interjection)

Loại từ thường đứng 1 mình, dùng để thể hiện cảm xúc hoặc sự ngạc nhiên và chúng thường được theo sau bởi dấu chấm than.

VD: Ouch!, Hello!, Hurray!, Oh no!, Ha!

Danh từ (N) - Noun

Danh từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Khái niệm: Danh từ trong tiếng anh là Noun, viết tắt là N và là nhóm từ vựng chỉ người, sự vật, địa điểm, nơi chốn. 

Phân loại: 

Cách phân loại

Loại danh từ

Ví dụ

Số lượng từ

Danh từ đếm được gồm danh từ số ít và số nhiều. Đây là những từ chỉ người, sự vật, động vật hoặc hiện tượng có thể thể hiện bằng con số cụ thể.

3 cats (3 con mèo), 4 chairs (4 chiếc ghế).

Danh từ không đếm được là những từ chỉ sự vật, con vật, hiện tượng, định nghĩa không thể diễn tả bằng số lượng chính xác. 

tea (trà), water (nước), air (không khí).

Đặc điểm danh từ

Danh từ chung chỉ tên 1 vật, 1 con vật, sự việc chung chung

cat, dog, table, food, telephone.

Danh từ riêng chỉ người (tên riêng), địa điểm.

John, Mary, New York, London.

Danh từ trừu tượng chỉ những thứ không thể thấy bằng mắt nhưng có thể cảm nhận.

happiness, friend, relationship.

Danh từ tập hợp chỉ tên 1 nhóm cá thể khác nhau.

class, group, club

Danh từ ghép được tạo nên bằng cách ghép nhiều danh từ khác.

bathroom, grandparent, football.

Vị trí:

Danh từ thường đứng ở 5 vị trí dưới đây:

Đứng đầu câu làm chủ ngữ (S), sau trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn (nếu có).

VD: New York is the capital of America.

Sau tính từ thường và tính từ sở hữu.

VD: My son is a strong child.

Đóng vai trò tân ngữ, đứng sau bổ nghĩa cho động từ.

VD: I drink tea.

Đứng sau mạo từ, các đại từ chỉ định hay các từ chỉ định lượng

VD: I have a cat and a dog.

Sau Enough trong cấu trúc “Enough + N + to do something” 

VD: He has enough health to do heavy work. 

Cách nhận biết:

Nhận biết danh từ thông qua các hậu tố thông dụng:

  • -tion/ sion: action, information, tradition, television, question.

  • -age: age, language, stage. 

  • -ment: environment, comment, government

  • -ce: independence, fence.

  • -ness: happiness, business, illness.

  • -y/ -ity/ -ty: quantity, quality, city.

  • -er/ -or: teacher, actor, investor.

  • -ship: friendship, scholarship, ship.

Động từ (V) - Verb

Khái niệm: Động từ trong tiếng anh là Verb, viết tắt là (v) được dùng để mô tả 1 hành động (làm điều gì đó) hoặc 1 trạng thái (là một cái gì đó) nhằm truyền tải thông tin chính của câu.

Phân loại: 

Cách phân loại

Loại động từ

Ví dụ

Hành động

Động từ thể chất

play, dance, run

 

Động từ chỉ trạng thái

feel, recognize

 

Động từ chỉ nhận thức

know, imagine, think

Nội hàm nghĩa

Nội động từ (transitive)

awake, become, collapse
 

Ngoại động từ (intransitive)

write, spend, break
 

Trợ động từ (auxiliary verb)

Động từ khuyết thiếu (modal verb)

have, can, need,...

Vị trí:

Đứng sau chủ ngữ

VD: Mary has breakfast at 7 a.m.

Đứng sau trạng từ chỉ tần suất.

VD: He often goes to school by bus.

Đứng sau trợ động từ/ động từ khuyết thiếu.

VD: I can speak English.

I am doing my homework.

Cách nhận biết:

Động từ thường đi kèm các hậu tố:

  • -ate: compensate, hate.

  • -ise/ -ize: organize, surprise, resize, recognise.

  • -ain: contain, maintain

  • -flect/ -flict: conflict, 

  • -scribe: describe

  • -ceive: receive

  • -fy: clarify, identify

  • -ide: devide

  • -erve: serve, reserve.

  • -erse: converse.

Tính từ (Adj) - Adjective

Khái niệm: Tính từ trong tiếng anh là Adjective, viết tắt là Adj và được dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của một sự vật, hiện tượng. 

Phân loại

Cách phân loại

Loại tính từ

Ví dụ

Khả năng xếp hạng

Tính từ so sánh hơn

faster, older, smaller

 

Tính từ so sánh nhất

biggest, largest

Ý nghĩa và chức năng

Tính từ mô tả

age, size, opinion

 

Tính từ chỉ định

 
 

Tính từ chỉ lượng, khoảng cách

one, two, first, many

 

Tính từ sở hữu

 

Vị trí:

Tính từ thường đứng trước danh từ.

VD: She is a beautiful girl.

Đứng sau các động từ liên kết như tobe/ look/ seem/ so…

VD: Candy is so sweet.

Sử dụng trong các câu cảm thán, đứng sau từ để hỏi.

VD: What a cute cat!

Cách nhận biết:

Tính từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

  • al: cultural, national,…

  • ful: useful, beautiful,…

  • ive: attractive, active…

  • able: comfortable…

  • ous: famous, dangerous…

  • cult: difficult…

  • ish: childish…

  • ed: interested…

  • y: danh từ + Y thành tính từ: healthy, friendly…

  • less: childless…

  • ing: interesting, boring,…

  • ish: selfish, childish,…

  • ed: bored, interested,…

Trạng từ (Adv) - Adverb

Khái niệm: Trạng từ trong tiếng anh là Adverb, viết tắt là (Adv) và đóng vai trò diễn tả trạng thái hay tình trạng của 1 sự vật, sự việc. Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cả câu. Trạng từ còn 1 tên gọi khác là Phó từ.

Trạng từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại

Trạng từ chỉ tần suất: always, often, usually.

Trạng từ chỉ thời gian: now, ago, at present.

Trạng từ chỉ nơi chốn: there, here,...

Trạng từ chỉ mức độ: rather,...

Trạng từ chỉ thái độ: carefully,...

Vị trí:

Trạng từ có thể xuất hiện ở 6 vị trí sau:

Đứng trước động từ thường (đối với trạng từ chỉ tần suất)

VD: I alway go to school on time.

Đứng sau “too” trong cấu trúc: S + V thường + too + adv

VD: She runs too fast.

Đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu tiếng anh

VD: I often go to bed at 11 p.m.

Đứng trước “enough” trong cấu trúc: S + V thường + adv + enough (for sb) + to do sth

VD: He speaks slowly enough for children to understand.

Sử dụng trong cấu trúc: V thường + adv + that + S + V

VD: A runs so fast that she is tired.

Đứng ở cuối câu.

VD: My mom told me to do homework immediately.

Cách nhận biết:

Các trạng từ đều kết thúc bằng hậu tố “-ly”. Một số trường hợp đặc biệt là well, best, fast.

Giới từ (Pre) - Preposition

Khái niệm: Giới từ trong tiếng anh là Preposition, viết tắt là Pre. Nó có thể là 1 từ hoặc 1 cụm từ dùng để chỉ phương hướng (vị trí), thời gian, địa điểm, các mối quan hệ không gian hoặc giới thiệu 1 đối tượng.

Giới từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại:

  • Giới từ chỉ phương hướng: to, in, into, on, onto.

  • Giới từ chỉ thời gian: in, at, on, since, for, by, during, from…to, from…until, with, within.

  • Giới từ chỉ nơi chốn: in, at, on, over, above, below, beneath, under, underneath, by, near, next to, between, among, opposite.

  • Giới từ chỉ địa điểm: in, at, on.

  • Giới từ chỉ mối quan hệ trong không gian (giữa các sự vật, giữa nhiều người, giữa người và vật): above, across, against, ahead of, along, among, around, behind, below, beneath, beside, between, from, in front of, inside, near, off, out of, through, toward, under, within.

Vị trí

Đứng trước danh, cụm danh từ và sau động từ tobe.

VD: The cat is on the chair.

Đứng sau động từ thường

VD: Hey! Pick up my pencil, please!

Đứng sau tính từ

My dad worries about mom because she is ill.

Từ hạn định (Determiner)

Khái niệm: Từ hạn định là các từ như “the, an, this, some, either, my hoặc whose”. Đặc điểm chung của những từ này là:

  • Đứng trước cụm danh từ, sau tính từ.

  • Xác định giới hạn hoặc xác định 1 cụm danh từ, danh từ chỉ người, vật,... nào đó.

  • Nếu trong câu có nhiều hơn 1 từ hạn định, chúng thường tuân theo 1 thứ tự nhất định.

  • Không bao giờ đứng 1 mình mà không có các thành phần khác kèm theo.

Từ hạn định trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại

Mạo từ: a, an, the

Từ hạn định chỉ định: this, that, these, those.

Từ hạn định sở hữu: my, his, her, our, their, its.

Từ hạn định nghi vấn: whose, which, what, how, when.

Từ hạn định chỉ số lượng: all, few, little, any, some.

Từ hạn định là số từ: one, two, three,...

Vị trí: 

Các từ hạn định thường đứng trước 1 danh từ hoặc 1 cụm danh từ.

VD: I have two yellow cats.

I want to have breakfast in my house.

Đại từ (P) - Pronoun

Khái niệm: Đại từ được sử dụng để thay thế cho danh từ nhằm tránh sự lặp lại của danh từ, cụm danh từ đó.

Đại từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại:

  • Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun): I, you, we, they, he, she, it.

  • Đại từ sở hữu (Possessive Pronoun): her, mine, theirs, yours,…

  • Đại từ phản thân (Reflexive Pronoun): myself, yourself, herself,…

  • Đại từ nhấn mạnh (Intensive Pronoun): dùng để nhấn mạnh đại từ hoặc danh từ, gần giống với đại từ phản thân nhưng khác chức năng.

  • Đại từ bất định (Indefinite Pronoun):

  • Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronoun): 

Lưu ý:

Đại từ nhân xưng có thể làm chủ ngữ của động từ.

“Me, him, her, them, us” có thể làm tân ngữ trực tiếp của động từ.

Đại từ nhân xưng có thể làm tân ngữ gián tiếp của động từ hay tân ngữ của giới từ.

Liên từ - Conjunction

Khái niệm: Liên từ trong tiếng anh đóng vai trò liên kết các cụm từ, mệnh đề, câu và đoạn văn.

Liên từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại liên từ

Liên từ kết hợp: and, so, yet, nor, but, for, or

Liên từ tương quan (luôn đi thành cặp): 

  • not only…. but also…: không những…mà còn (diễn tả sự lựa chọn kép)

  • either…. or…: cái này hoặc cái kia (sự lựa chọn 1 trong 2)

  • neither…. nor…: không cái này cũng không cái kia (phủ định kép)

  • both…and: cả cái này và cái kia

  • such…that/ so…that: quá đến nỗi mà… (quan hệ nhân quả)

Liên từ phụ thuộc thường đứng trước mệnh đề phụ thuộc, gắn kết mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính trong câu như: after, before, although, as, as long as,…

  • after/ before: sau khi, trước khi - diễn tả thời gian 1 sự việc xảy ra trước hoặc sau 1 sự việc khác.

  • although/ though/ even though: mặc dù - thể hiện 2 hành động trái ngược nhau.

  • as: khi - diễn tả 2 hành động cùng xảy ra; bởi vì - nguyên nhân.

  • as long as: chừng nào mà, miễn là, ngay khi - diễn tả điều kiện, quan hệ thời gian.

  • because/ since/ because of/ due to: bởi vì, do cái gì - diễn tả nguyên nhân, lý do.

Thán từ - Interjection

Khái niệm: Thán từ là nhóm từ dùng để diễn tả cảm xúc của người nói. Loại từ này thường được sử dụng trong văn nói và luôn đứng 1 mình kèm dấu “!”.

Thán từ trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Phân loại:

  • Thán từ bày tỏ sự bất ngờ: ah!, oh!, hey!

  • Thán từ bày tỏ buồn bã, đau đớn: Ah well!, Ouch!, Oh dear!

  • Thán từ bày tỏ sự do dự, đồng ý, không đồng ý: Ah!, Hmm!, Uh!

  • Thán từ thể hiện lời chào hỏi: hi!, hello!...

Vị trí: 

Thán từ thường đứng đầu câu để bộc lộ cảm xúc trước khi nói điều gì đó.

3 cách chuyển đổi từ loại trong tiếng anh

Khi học từ vựng tiếng anh, bạn có thể tự mở rộng vốn từ bằng cách chuyển đổi từ loại dựa vào dấu hiệu nhận biết. Dưới đây là 3 cách chuyển đổi phổ biến nhất:

Cách chuyển đổi từ loại trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Chuyển đổi Danh từ (n) thành Động từ (v)

Trong 1 số trường hợp, 1 từ vựng có thể vừa làm danh từ vừa là động từ.

VD: access - to access, closet - to closet, email - to email.

Các trường hợp còn lại, bạn chỉ cần đổi hậu tố của danh từ thành hậu tố của động từ.

VD: dedication - dedicate, conversation - conversate, …

Chuyển đổi Tính từ (adj) thành Trạng từ (adv)

Để chuyển đổi từ tính từ sang trạng từ, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-ly”.

VD: quick - quicky, slow - slowly.

Nếu tính từ kết thúc bằng “-y”, bạn cần đổi “-y” thành “-i” sau đó thêm “-ly” như bình thường.

VD: easy - easily, happy - happily

Nếu tính từ kết thúc bằng -able, -ible, hay -le, hãy thay thế -e thành –y.

VD: probable - probably, terrible - terribly, gentle - gently.

Nếu tính từ kết thúc bằng –ic, hãy chuyển thành từ loại trạng từ bằng cách thêm –ally.

VD: basic - basically, economic - economically.

Một số trường hợp đặc biệt không thêm “-ly”, bạn cần học thuộc như: fast - fast, good - well.

Chuyển đổi Tính từ (adj) thành Danh từ (n)

Khi chuyển đổi từ tính từ sang danh từ, bạn không cần tuân theo quy tắc nhất định. Trường hợp tính từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất, bạn cần thêm hậu tố “-ness” hoặc “-ty” để đổi thành danh từ. Cụ thể:

VD: happy - happiness, full - fulless, safe - safety, cruel - cruelty

Tính từ kết thúc bằng –Ful hoặc –Ly, bạn sẽ chuyển thành danh từ bằng cách thêm “-ness”.

VD: lazy - laziness, careful - carefulness

Để chuyển những tính từ kết thúc bằng -al, -ial, -id, -ile, -ure, bạn sẽ thêm “–ity”.

VD: equal - equality, cordial - cordiality

Để chuyển tính từ kết thúc bằng -Ant hay Ent, bạn chỉ cần thay “–t” bằng “–ce”.

VD: different - difference, intelligent - intelligence

Bài tập từ loại trong tiếng anh

Bài tập từ loại trong tiếng anh. (Ảnh: Internet)

Bài 1: Xác định loại từ được in đậm trong câu

1. I bought a beautiful dress at the mall.

A. preposition

B. adjective

C. noun

2. What did she ask you to do?

A. conjunction

B. preposition

C. pronoun

3. I left my shoes under the kitchen table.

A. adjective

B. preposition

C. pronoun

4. If we finish our work quickly we can go to the movies.

A. adverb

B. conjunction

C. verb

5. On Saturdays I work from nine to five.

A. verb

B. preposition

C. adverb

6. I want to go to a university in the United States.

A. adjective

B. preposition

C. noun

7. I'm sure I've met your girlfriend before.

A.  verb

B. preposition

C. interjection

8. Well, I don't think I'll be home before 6.

A. interjection

B. preposition

C. pronoun

9. Andy knocked on the door but nobody answered.

A. adverb

B. adjective

C. conjunction

10. After lunch let's go out for a coffee.

A. pronoun

B. preposition

C. verb

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

1. Today was a very ___ day.

A. coldly               B. cold               C. colder

2. We'll have to ___ if we want to catch that bus.

A. ran               B. run               C. running

3. It's OK to use that phone, it's ___.

A. my               B. I               C. mine               D. me

4. ___ was that man you were talking to?

A. who               B. when               C. what               D. why

5. I forgot my umbrella ___ I got wet.

A. so               B. although               C. because

6. The resort opens ___ spring.

A. at               B. in               C. on

7. ___ is a global problem.

A. Poverty               B. Poor               C. Poorly

8. You speak English very ___.

A. beautiful               B. well               C. good

9. When was the last time you ___?

A. cried               B. crying               C. cry

10. She ___ made her presentation to the class.

A. confidently               B. confidence               C. confident

11. Ask ___ what she thinks.

A. she               B. hers               C. her

12. I ___ go to the pub on Friday night.

A. quick               B. had               C. often               D. am

13. We should take a taxi ___ it's more expensive.

A. even if               B. whereas               C. after               D. and

Bài 3: Xác định loại từ được in đậm trong câu

1. She was wearing really beautiful earrings.

A. Adjective

B. Adverb

C. Noun

2. Wow, you have got a great score.

A. Conjunction

B. Interjection

C. Pronoun

3. The baby crawled under the bed.

A. Preposition

B. Conjunction

C. Adverb

4. She quickly packed her bag and left.

A. Noun

B. Adjective

C. Adverb

5. This is a depressing time to be living in London as people are arguing over the election.

A. Interjection

B. Adjective

C. Adverb

6. Take your first left then go over the bridge.

A. Noun

B. Preposition

C. Verb

7. There is a party next week though I don’t think I can go.

A. Preposition

B. Conjunction

C. Adverb

8. He thinks we will arrive at roughly 5pm.

A. Pronoun

B. Preposition

C. Conjunction

9. The music is very loud.

A. Adjective

B. Interjection

C. Noun

10. He goes to Spain often not only for the sun but also for the food.

A. Conjunction

B. Adverb

C. Preposition

Bài 4: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

1. He lives in a world of ……………

A. fantastic

B. fantastical

C. fantasy

2. At last, a …………. gentleman came to her rescue.

A. chivalrous

B. chivalry

3. She was ……….. enough to get a good job at the age of twenty.

A. fortune

B. fortunate

C. fortunately

4. If you ……....….. the dog, it will attack you.

A. provoke

B. provocative

C. provocatively

5. When I met my friend, he smiled ………….

A. amicable

B. amicably

6. Scientists are engaged in the …………... of the Antarctic.

A. explore

B. exploration

C. exploring

7. I saw the …………. in the papers.

A. announce

B. announcing

C. announcement

8. The student asked the teacher to …….....…… the question.

A. simple

B. simplify

C. simplification

9. Some of our neighboring countries are ……....……. towards our country.

A. hostile

B. hostility

10. Her dance ………… was superb.

A. perform

B. performing

C. performance

11. We go to the beach ……………

A. occasion

B. occasional

C. occasionally

12. Mr. Ravi pretends to be every one’s friend. But there is no …………… in what he says.

A. sincere

B. sincerely

C. sincerity

Đáp án bài tập về từ loại trong tiếng anh

Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4

1. A

2. C

3. B

4. A

5. A

6. C

7. A

8. A

9. C

10. B

1. B

2. A

3. C

4. D

5. A

6. A

7. C

8. A

9. B

10. B

11. A

12. A

13. C

1. A

2. B

3. A

4. C

5. B

6. C

7. B

8. A 

9. C

10. A

1. C

2. A

3. B

4. A

5. B 

6. B

7. C

8. B

9. A

10. C

11. C

12. C

Trên đây là tổng hợp kiến thức và bài tập cơ bản về từ loại trong tiếng anh. Bạn học hãy đọc kỹ, ghi nhớ và áp dụng cho các bài tập, tình huống nhé!

Chúc các bạn học tốt!

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey