Thì tương lai gần (Near future tense/ Be going to): Tổng quan từ A-Z
Học tiếng anh

Thì tương lai gần (Near future tense/ Be going to): Tổng quan từ A-Z

Đào Vân
Đào Vân

30/11/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Cùng diễn tả những hành động ở tương lai nhưng thì tương lai gần lại có ý nghĩa khác với tương lai đơn mà bạn vẫn thường biết. Vậy thì tương lai gần (be going to) là gì? Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của loại thì này ra sao? Thông tin chi tiết sẽ được Monkey tổng hợp trong bài viết dưới đây.

Thì tương lai gần là gì?

Thì tương lai gần trong tiếng Anh (Near future tense) là thì dùng để diễn tả một kế hoạch hay dự định trong tương lai không xa đã được tính toán trước. Các kế hoạch, dự định này đều có mục đích cụ thể. Đây là thì thường được người bản xứ sử dụng trong các tình huống giao tiếp đời thường, mang tính thân mật hay thư giãn (informal).

Tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch hay dự định trong tương lai không xa đã được tính toán trước. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Công thức thì tương lai gần

Tương tự các thì trong tiếng Anh khác, công thức thì tương lai gần cũng chia thành các dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Ngoài ra, thì này cũng tồn tại ở dạng câu có từ để hỏi WH-question. Cùng tìm hiểu chi tiết từng cấu trúc câu qua bảng tổng hợp dưới đây của Monkey:

Loại câu

Công thức

Ví dụ/ dịch nghĩa

Khẳng định

S + is/ are/ am + going to + V (nguyên thể)

I am going to get some coffee (Tớ định đi uống chút cà phê).

Phủ định

S + is/ are/ am + not + going to + V (nguyên thể)

She is not going to get some coffee.(Cô ấy không định đi uống cà phê).

Nghi vấn

Is/ Are/ Am + S + going to + V (nguyên thể)?

Yes, S + is/am/ are.

No, S + is/am/are not.

Is she going to get some coffee?

Yes, she is/ No, she isn’t.

(Cô ấy định đi uống cà phê không?

Có/ Không)

WH-question

Wh-words + be + S + going to + V (nguyên thể)?

S + be going to + V (nguyên thể)

What are you going to do tomorrow?

(Ngày mai bạn sẽ làm gì?)

I am going to do homework.

(Tôi sẽ làm bài tập về nhà.)

Chú ý:

  • Chủ ngữ là “I” thì “to be” chia là “am”.

  • Chủ ngữ là “You, we, they” thì “to be” chia là “are”.

  • Chủ ngữ là “He, she, it” thì “to be” chia là “is”.

  • Is not = isn’t; are not = aren’t.

5 cách dùng phổ biến nhất của thì tương lai gần

Trong phần này, Monkey sẽ giúp bạn hiểu được cách dùng của thì tương lai gần cùng một số cách sử dụng khác của cấu trúc "Be going to" trong tiếng Anh.

Các cách sử dụng thì tương lai gần

Để hiểu rõ bản chất của thì tương lai gần và biết sự khác biệt của thì này với các thì cũng được dùng để nói về các hành động trong tương lai khác, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết những cách dùng phổ biến của loại thì này, bao gồm:

Diễn tả một kế hoạch hay dự định nào đó ở tương lai

Ví dụ: I am going to call Linda at 4:00 (Tớ định gọi Linda lúc 4 giờ).

Diễn tả những kế hoạch, hành động chắc chắn sẽ sẽ ra ở tương lai

Ví dụ: My parents are going to visit Spain next month (Bố mẹ tớ sẽ đi du lịch Tây Ban Nha tháng tới).

Những sự việc, hành động đã được quyết định

Ví dụ: I am going to have lunch at noon (Tớ sẽ ăn trưa vào buổi chiều).

Đưa ra dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có ở thời điểm hiện tại

Ví dụ: Look at those storm clouds. It looks like it is going to rain any minute now (Nhìn những cơn bão kìa. Bây giờ trời sẽ đổ mưa bất cứ khi nào). 

Những hành động, sự việc đã có lịch trình trình từ trước và chắc chắn diễn ra

Ví dụ: He is going to get the test result today (Ngày hôm nay anh ấy sẽ nhận được kết quả bài kiểm tra).

Một số cách dùng khác của "Be going to"

Nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai và không bắt buộc phải là tương lai gần.

VD:  I have 50 millions dong so I am going to buy a new TV next year.

(Tôi có 50 triệu vì vậy tôi sẽ mua 1 chiếc ti vi mới vào năm tới.)

Dự báo về điều bạn có thể thấy ở hiện tại.

VD: Look at those black clouds! It's going to rain soon.

(Hãy nhìn những đám mây đen kia! Trời sắp mưa rồi đấy!)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần trong tiếng Anh

Thực tế, để nhận biết thì tương lai gần chúng ta cần dựa vào ngữ cảnh của câu đó ở thời điểm hiện tại. Các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai gần và tương lai đơn khá giống nhau, tuy nhiên với tương lai gần có thêm những từ cụ thể như:

  • Tomorrow: Ngày mai.

  • Next day/ next week/ next month/ next year: Ngày hôm tới/ tuần tới/ tháng tới/ năm tới.

  • In + thời gian: Trong… nữa.

Tương lai gần là một trong các thì cơ bản mà các bé sẽ được học ở chương trình tiếng Anh lớp 5 hoặc lớp 6. Vì vậy, các con cần nắm chắc cấu trúc, cách dùng và nhận biết thì này khi làm bài tập. Bên cạnh đó, ba mẹ hãy cho các bé học thêm ngữ pháp liên quan về thì và mẫu câu quan trọng được tổng hợp đầy đủ trong Monkey Stories để bé nâng cao trình độ nhé!

So sánh thì tương lai gần và thì tương lai đơn

Tương lai gần và tương lai đơn là hai thì dễ gây nhầm lẫn với nhiều người học tiếng Anh bởi cả hai cùng đề cập đến những hành động ở trong tương lai. Tuy nhiên, tìm hiểu kỹ về cấu trúc câu, ý nghĩa/ cách sử dụng chúng ta có thể phân biệt đơn giản 2 loại thì này.

So sánh tương lai gần và tương lai đơn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Về cấu trúc thì tương lai đơn:

  • Khẳng định: S + will + V(nguyên dạng)

  • Phủ định: S + will + not (won’t) + V(nguyên dạng)

  • Nghi vấn: Will + S + V(nguyên dạng)?

Về cách sử dụng, thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói, một dự đoán không có căn cứ, trong khi đó tương lai gần “be going to” lại mang ý nghĩa ngược lại – đề cập đến những quyết định đã lên kế hoạch, dự đoán có căn cứ.

Bài tập về thì tương lai gần kèm lời giải chi tiết

Với những thông tin lý thuyết tổng hợp trên đây, Monkey tin rằng bạn đã nắm được sơ bộ kiến thức cơ bản về loại thì này. Cùng thực hành làm một số bài tập thì tương lai gần trong tiếng Anh dưới đây để ghi nhớ bài sâu hơn nhé:

Thực hành làm bài tập. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng sử dụng thì phù hợp

Câu 1. Minh now is very late so he ___ take the “A” road.

  1. is going to

  2. will

  3. will go to

Câu 2. ___ . I'm not going to do any work.

  1. I going to relax tonight.

  2. I going relax tonight.

  3. I'm going to relax tonight

Câu 3. Look out! Your brother ___ break that glass.

  1. will

  2. is going to

  3. will go to

Câu 4. Hey, be careful! That box looks heavy. Please put it down. __________ carry it for you.

  1. I'm going to

  2. I'll

  3. I am going

Câu 5. She hasn't decided which job offer to accept. __________ either accept the position with the bank or with the consulting company.

  1. She'll

  2. She's going to

  3. She is going

Câu 6. My brothers ___ look for a new place to live next week.

  1. is going to

  2. are going to

  3. will

Câu 7. Which is correct?

  1. I'm going to meet him tomorrow.

  2. I gonna meet him tomorrow.

  3. I'm meet him tomorrow.

Câu 8. You know what? I'm too tired to cook dinner tonight. I think __________ some Thai food.

  1. I'm going to order

  2. I'll order

  3. I will be going to order

Câu 9. My mother ___ prepare dinner in 30 minutes.

  1. is going to

  2. are going

  3. will to

Câu 10. He ___ (not study) tonight. He ___ (join) us at the club in a couple of hours.

  1. is not going to study/ is going to join

  2. is going to not study/ is going to join

  3. will not study/ will join

Đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

B

2

C

7

A

3

B

8

B

4

A

9

A

5

A

10

A

Bài tập 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Câu 1. This traffic is horrible. We ___ (not arrive) at the airport in time for our flight.

Câu 2. Look at those storm clouds. It looks like it ___ (rain) any minute now.

Câu 3. When I’m in New York, I ___ (visit) the Metropolitan Museum of Art.

Câu 4. I ___ (see) my best friends tomorrow. I have not seen him in 15 years.

Câu 5. We ___ probably visit Spain next month.

Câu 6. Keep up the good work and you ___ (get) a raise.

Câu 7. The sun is coming out. It ___ (be) a beautiful day after all.

Câu 8. Look at the line. It ___ (take) a long time to get a table.

Câu 9. Let's also get some beer. My boyfriend ___ (not drink) wine.

Câu 10. Minh is really tired so he ___ (sleep) early tonight

Đáp án:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

are not going to arrive

6

are going to get 

2

is going to rain

7

is going to be 

3

am going to visit

8

is going to take 

4

am going to see

9

is not going to drink 

5

will probably visit

10

is going to sleep 

Bài tập 3: Viết lại câu hoàn chỉnh sử dụng những từ gợi ý sẵn

Câu 1. Is going to/ my/ at the end/ the year/ father/ retire.

Câu 2. My sisters/ prepare / are going to/ dinner/ 10/ minutes/ in

Câu 3. Going to go/ am/ business/ next week/ on/ I/ New York/ to.

Câu 4. The World Cup/ my brother/ Qatar/ going/ is/ to/ see/ to

Câu 5. 1 pm/ I/ her/ call/ am going to/ at.

Đáp án:

Câu 1. My father is going to retire at the end of the year.

Câu 2. My sisters are going to prepare dinner in 10 minutes.

Câu 3. Next week, I am going to go to New York on business

Câu 4. My brother is going to Qatar to see the World Cup.

Câu 5. I am going to call her at 1 pm.

Bạn đã hiểu về thì tương lai gần trong tiếng Anh qua những chia sẻ trên đây của Monkey? Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích và đừng quên ghé đọc chuyên mục Học tiếng Anh và các chuyên mục khác trên website của Monkey mỗi ngày. Rất nhiều chia sẻ thú vị đang đợi bạn khám phá!

VUI HỌC HIỆU QUẢ - NHẬN QUÀ HẤP DẪN

Giúp con GIỎI NGHE - NÓI - ĐỌC - VIẾT TRONG 2 THÁNG với chương trình chuẩn Quốc tế. Đặc biệt!! Tặng ngay suất học Monkey Class - Lớp học chuyên đề cùng giáo viên trong nước và quốc tế giúp con học vui, ba mẹ đồng hành hiệu quả.

Future: be going to (I am going to work) - Ngày truy cập 06/06/2022

https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/future-be-going-to-i-am-going-to-work

"Be going to" Form and Usage - Ngày truy cập 06/06/2022

https://www.oysterenglish.com/be-going-to.html

Đào Vân
Đào Vân

Tôi là Đào Vân, biên tập viên có hơn 4 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey