Lưu ngay 100+ ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn đơn giản dễ nhớ
Học tiếng anh

Lưu ngay 100+ ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn đơn giản dễ nhớ

Phương Đặng
Phương Đặng

17/06/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Tổng hợp 100+ ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn theo công thức, các cách dùng và một số cấu trúc đặc biệt Monkey chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất & hạn chế nhầm lẫn khi ứng dụng.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và ví dụ minh họa

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn đề cập đến thời gian của 1 hành động, sự việc đang diễn ra tại 1 thời điểm cụ thể trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động, sự việc khác cũng ở trong tương lai. 

Để xây dựng câu với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn học cần nắm được công thức 4 loại câu thông dụng gồm: Khẳng định, phủ định, nghi vấn và câu có từ để hỏi. Chi tiết cấu trúc được đề cập dưới đây:

Công thức khẳng định

Chủ ngữ/ Đại từ nhân xưng

Công thức

I, you 

I/ You + will + have + been + V-ing

He, she, it

He/she/it + will + have + been + V-ing

We, you, they

We/ You/ They + will + have + been + V-ing

Nếu S là “I/ We”, will có thể được sử dụng thay thế bằng “shall”. Thực tế, trợ động từ này không phổ biến và thường được dùng khi muốn thể hiện sự trang trọng, lịch sự.

Ex:

1. I will have been studying English for three years by the end of this course.

2. We’re late. I think they’ll have been waiting for us. We’d better go.

3. In September the head teacher will have been teaching at the school for 20 years.

4. In November, I will have been working at my company for three years.

5. She will have been relaxing by the time her husband goes home.

6. He will have been sleeping for an hour by the time I come back.

7. It will have been raining for 7 days by the end of this week.

8. At five o’clock, the baby will have been crying for one hour.

9. We will have been exercising for an hour by the time my teacher comes back.

10. By the end of this year, he will have been working in National Bank for 5 years.

Một số ví dụ với “Shall”

1. At five o’clock, I shall have been waiting for 30 minutes.

2. When I turn thirty, I will have been playing piano for 21 years.

3. We shall have been waiting for 1 hour until she came.

4. We shall have been working for 2 years by the next day.

5. When my children are playing in the garden, I shall have been cooking dinner for them.

Công thức phủ định 

Chủ ngữ/ Đại từ nhân xưng

Công thức

I, you 

I/ You + will not/ won’t + have + been + V-ing

He, she, it

He/she/it + will not/ won’t + have + been + V-ing

We, you, they

We/ You/ They + will not/ won’t + have + been + V-ing

“Will not” có thể thay bằng “Shall not”, viết tắt là “Shan’t”.

Ex:

1. I will not have been laughing at him for the whole day.

2. You won’t have been shopping for the whole day. 

3. We will not have been working on this project since January.

4. They won’t have been living in Hanoi for 10 days by next week.

5. He will not have been going to the airport before 10 o’clock.

6. She will not have been studying for her upcoming semester.

7. It won’t have been neighing since morning.

8. They won’t have been driving the car for 1 hour.

9. You won’t have been watching Sacred Games for 10 hours.

10. Tom won’t have been making the clothes for months.

Một số ví dụ với “Shall”

1. I shall not have been laughing for an hour.

2.  I shan’t have been suffering from illness since Monday in the next month.

3. We shall not have been studying since Friday.

4. We shan’t have been developing a web-page page since midnight.

5. We shan’t have been driving the car for 1 hour.

Công thức nghi vấn (câu hỏi Yes/ No)

Chủ ngữ/ Đại từ nhân xưng

Công thức

I, you 

Will + I/ You (+ not) + have + been + V-ing +… ?

He, she, it

Will + He/she/it (+ not) + have + been + V-ing +… ?

We, you, they

Will + We/you/they (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Ex:

1. Will you have been studying English for three years by the end of this course?

2. Will Mr. Smith have been teaching for 20 years when he retires?

3. Will you have been staying here for 2 weeks by April 14th?

4. Will I have been going to work in the office?

5. Will she have been eating dinner when I enter the room?

6. Will he have been enjoying outside for three months?

7. Will they have been displaying a movie tonight?

8. Will it have been raining for 7 days by the end of this week?

9. Will you have been mingling with the children since the morning?

10. Will the politicians have been befooling us for five years again?

Một số ví dụ với “Shall”

1. Shall you have been starting your startup since 2025?

2. Shall I have been going to work in the office?

3. Shall we have been displaying a movie tonight?

4. Shall we have been working on this project since January?

5. Shall we have been conducting a surprise test today.

Công thức câu hỏi có từ để hỏi WH question

Chủ ngữ/ Đại từ nhân xưng

Công thức

I, you 

WH-word + will + I/ you + have + been + V-ing +…?

He, she, it

WH-word + will + He/she/it + have + been + V-ing +…?

We, you, they

WH-word + will + We/you/they + have + been + V-ing +…?

Ex:

1. How long will you have been dating on april 12th?

2. How long will you have been playing football by next year?

3. Which technology will she have been working, at that time?

4. Where will your mother have been staying before she moves in August?

5. What will the professor have been teaching by the mid-term?

6. Who will they have been training before the conference?

7. What support will the government have been providing for small businesses?

8. How much money will we have been saving by next year if we switch plans?

9. How long will you have been living here at the end of the year?

10. By the time John comes, how long will she have been sitting in the room?

Ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn theo các cách dùng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có 2 cách dùng tương đối đơn giản. Dưới đây là ví dụ minh họa:

Cách dùng 1: Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ex:

1. I will have been working when you will come here for dinner tomorrow.

2. She will have been studying when you will be in the exam.

3. When I finish this school, I will have been learning French for ten years.

4. By the time my mother comes home at 3, we will have been playing computer games for two hours.

5. She will have been sleeping at home for two hours when we arrives.

6. They will have been traveling for a year when they come back here.

7. Will Moses have been feeling sad by the time I make a surprise for him?

8. I will have been working for seven hours by the time the boss comes

9. When I am at school, my family will have been flying to New York.

10. She will have been sleeping for one hour when he gets home.

Cách dùng 2: Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ex:

1. I will not have been shopping in Wednesday, you can come to see me.

2. He will not have been living there for a month, it is temporary.

3. By midnight they will have been studying for exams for ten hours.

4. He will have been sleeping all morning.

5. You will not have been playing computer games all day long.

6. At 4 o’clock, we will have been waiting you for one hour.

7. He will have been playing the guitar for ten years when he turn twenty.

8. Will I have been learning French for ten years when I finish this school?

9. Will they have been waiting for three hours when we come back?

10. Will have you been working in this company for five years by the end of this year?

Một số ví dụ trường hợp đặc biệt cần nhớ

Khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn cần chú ý một số trường hợp dễ sai dễ nhầm lẫn được nêu dưới đây:

Phân biệt tương lai tiếp diễn và hoàn thành tiếp diễn

Nếu sử dụng khoảng thời gian như: "for five minutes," "for two weeks" hoặc "since Friday, nhiều người nói tiếng Anh chọn sử dụng thì tương lai tiếp diễn thay vì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, hãy cẩn thận vì điều này có thể làm thay đổi nghĩa của câu.

Ex: 

He will be tired because he will be exercising so hard.

(Anh ấy sẽ bị mệt vì tập luyện vất vả).

Câu này nhấn mạnh rằng anh ta sẽ bị mệt khi tập luyện ở 1 thời điểm nhất định. Thời điểm tập trong tương và chưa được xác định.

He will be tired because he will have been exercising so hard.

(Anh ấy sẽ bị mệt vì tập luyện vất vả).

Câu này nhấn mạnh anh ta sẽ mệt vì anh ta vừa mới tập thể dục xong.

Sử dụng thay thế “will” và “be going to” để diễn đạt ý giống nhau

Đôi khi, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sử dụng cấu trúc với be going to để diễn đạt những ý tương tự nhau.

Cấu trúc: S+ am/is/are + going to have been + present participle 

Ex: 

You will have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.

You are going to have been waiting for more than two hours when her plane finally arrives.

Cả 2 câu đều nhấn mạnh bạn phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay của cô ấy mới đến.

Các mệnh đề bắt đầu bằng trạng từ chỉ thời gian không sử dụng trong thì tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với mệnh đề bắt đầu bằng 1 số từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless,...Thay vào đó, bạn cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ex:

Câu sai: 

You won't get a promotion until you will have been working here as long as Tim. 

Câu đúng:

You won't get a promotion until you have been working here as long as Tim. 

Các động từ không sử dụng ở thì tiếp diễn bao gồm tương lai hoàn thành tiếp diễn

Tương tự các thì tiếp diễn khác, một số động từ không dùng ở dạng tiếp diễn được chia thành 5 nhóm:

  • Nhóm tình trạng: seem, appear, lack,...

  • Nhóm giác quan: taste, see, hear, smell,...

  • Nhóm sở hữu: belong, contain, own, include,... 

  • Nhóm sở thích: like, love, hate, dislike,...

  • Nhóm tri thức: know, understand, doubt,...

Ex: 

Câu sai: Ned will have been having his driver's license for over two years. 

Câu đúng: Ned will have had his driver's license for over two years.

Tham khảo chi tiết: [NOTE] 30+ động từ - Các từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn cần nhớ

Ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong các cấu trúc thông dụng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn còn được sử dụng trong 1 số cấu trúc câu đặc biệt như: câu chủ động, bị động, câu tường thuật. Dưới đây là các ví dụ minh họa.

Câu chủ động - bị động

1. The famous artist will have been painting the mural for over six months by the time it is finished. 

=> The mural will have been being painted by the famous artist for over six months by the time it is finished. 

2. I will have been doing my homework for an hour when you get home.

=> My homework will have been being done for an hour when you get home.

3. Lan will have been cooking dinner for 2 hours by the time the party starts.

=> Dinner will have been being cooked for 2 hours by the time the party starts.

4. I will not have been laughing at him for the whole day.

=> He won’t have been being laughed by me for the whole day.

5. They will have been building the tower for 6 months by this June.

=> The tower will have been being built by them for 6 months by this June.

Câu trực tiếp - Gián tiếp

1. “I will have been working when you will come here for dinner tomorrow” - Nam said

=> Nam said: He would have been working when I will come here for dinner the next day.

2. I will not have been living here for a month, it is temporary - Lan told me

=> Lan told me that she would not have been living there for a month, it is temporary.

3. I will have been studying English for three years by the end of this course.

=> Lan said: She would have been studying for 3 years by the end of that course.

4. “You will not have been playing computer games tomorrow” - My mother said

=> My mother said I would not have been playing computer games the next day”.

5. I will have been playing the guitar for ten years when he turns twenty.

=> Lan said she would have been playing the guitar for 10 years when she turns 20.

Trên đây là tổng hợp 100+ ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn minh họa theo công thức, cách dùng và các cấu trúc câu đặc biệt. Hi vọng bạn học sẽ hiểu bản chất và tự tin hơn khi ứng dụng kiến thức này vào bài tập hoặc các tình huống thực tế.

Future perfect continuous (I will have been working here ten years) - Ngày truy cập: 17/06/2022

https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/future-perfect-continuous-i-will-have-been-working-here-ten-years 

The Future Perfect Continuous Tense - Ngày truy cập: 17/06/2022

https://www.perfect-english-grammar.com/future-perfect-continuous.html 

Future Perfect Continuous - Ngày truy cập: 17/06/2022

https://www.englishpage.com/verbpage/futureperfectcontinuous.html

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey