Toán lớp 2 phép cộng có nhớ: Khái niệm, hướng dẫn giải các dạng bài tập liên quan
Học toán

Toán lớp 2 phép cộng có nhớ: Khái niệm, hướng dẫn giải các dạng bài tập liên quan

Ngân Hà
Ngân Hà

07/04/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Các dạng toán lớp 2 phép cộng có nhớ là phần quan trọng trong chương trình học môn toán cơ sở của trẻ. Nắm bắt được điều này, Monkey đã tổng hợp 5 dạng toán thường gặp và cách giải chi tiết nhất. Điều này nhằm hỗ trợ ba mẹ ôn luyện môn toán tại nhà cho trẻ một cách dễ dàng hơn.

Khái niệm về phép cộng có nhớ

Trước khi tìm hiểu các kiến thức xoay quanh phép tính cộng có nhớ, thì hãy cùng Monkey ôn tập định nghĩa của phép cộng cũng như các phần tử bên trong nó.

Phép cộng và các phần tử cần nắm

Phép tính cộng thường được viết bằng ký hiệu cộng "+" là một trong bốn phép toán cơ bản của số học, bao gồm: Phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia. Kết quả của phép cộng các số tự nhiên là giá trị tổng của các số đó.

Trong phép tính cộng chúng ta cần chú ý hai phần tử quan trọng là số hạng và tổng, được biểu diễn như hình bên dưới:

Khái niệm về hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

Để có thể dễ dàng giải các dạng toán lớp 2 phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, thì trẻ cần phải nắm rõ các khái niệm về lớp đơn vị (gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm). Cụ thể hơn bạn có thể hướng dẫn trẻ thông qua các ví dụ dưới đây:

Phép cộng có nhớ trong toán học sơ cấp

Trong toán học sơ cấp, phép cộng có nhớ là các phép cộng mà khi cộng dồn các số hạng thuộc một hàng nào đó lại thì có kết quả lớn hơn 10. 

Đây cũng là cách cơ bản nhất để cộng các số có nhiều chữ số. Cụ thể, cách thực hiện sẽ là sắp xếp các số hạng theo chiều dọc và cộng theo từng cột bắt đầu từ cột đơn vị ở bên phải. Nếu một cột lớn hơn hoặc bằng 10 thì chữ số còn dư được "nhớ" sang cột tiếp theo. 

Ví dụ như phép tính tổng của 12 cộng 88 dưới đây:

Ví dụ về phép cộng có nhớ. (Ảnh: Truongquochoc.com)

Cách giải các dạng bài toán thường gặp

Có rất nhiều cách dạy toán cộng có nhớ lớp 2, dễ dàng nhất chính là cho trẻ làm các dạng bài tập vận dụng. Sau đây là cách giải các dạng bài toán thường gặp nhất trong chương trình hoặc các đề thi lớp 2.

Dạng 1: Tính nhẩm

Bài tập vận dụng 1: Tính nhẩm

Hướng dẫn cách giải:

Đầu tiên chúng ta cần phải xem xét các số hạng trong phép tính xem có điểm gì đặc biệt hơn cả. Ví dụ như, đều có hàng đơn vị bằng 0, hoặc hàng chục và hàng đơn vị bằng 0,…. Sau đó, chúng ta có thể thực hiện phép tính cộng như thông thường.

Ví dụ: 20 + 30 + 40 = ?

Nhận xét: Ta có thể dễ dàng nhận thấy hàng đơn vị của cả ba số trong phép tính này là số 0, vì thế ta chỉ cần quan tâm tới các chữ số hàng chục.

Ta có: 2 + 3 + 4 = 9, viết 9. Sau đó, viết số 0 vào sau số 9. Kết quả cuối cùng của phép tính sẽ là: 90.

Bài tập vận dụng 2: Viết 3 số tiếp theo vào dãy số

Hướng dẫn cách giải:

Tìm quy tắc của dãy số (Tăng dần, giảm dần). Tiếp theo là tìm quy tắc của các số trong dãy số (Tăng hoặc giảm bao nhiêu đơn vị). Cuối cùng là tìm ra các số còn thiếu và điền vào chỗ trống.

Ví dụ: 10; 20; 30; 40; …; ….; …; 

Nhận xét: Đây là một dãy số tăng dần bởi vì từ số thứ 2 trong dãy, sẽ bằng số liền trước nó cộng thêm 10.

Nên số liền ngay sau 40 sẽ là 40 + 10 = 50. Làm tương tự với các số còn lại ta sẽ được dãy số: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70.

Dạy trẻ cách tính nhẩm. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Dạng 2: Thực hiện phép tính

Bài tập vận dụng 1: Đặt tính rồi tính

Hướng dẫn cách giải:

  • Các chữ số trong cùng 1 hàng sẽ thẳng cột với nhau (Hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị).

  • Bắt đầu thực hiện phép cộng có nhớ từ các số thuộc hàng bé nhất (Từ hàng đơn vị, tới hàng chục, hàng trăm,…).

Ví dụ minh họa:

Nhận xét (Phép tính đầu tiên): Chúng ta có: 9 + 3 = 12, viết 2 nhớ 1; Tiếp theo ta có: 1 + 4 = 5 nhớ 1. Kết quả cuối cùng là 62. Cách giải tương tự cho các phép tính còn lại.

Xem thêm: Mách ba mẹ các mẹo dạy toán lớp 2 nhân chia dễ hiểu dễ nhớ nhất ngay tại nhà

Bài tập vận dụng 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

Dạng bài tập này cũng tương tự như trên. Nhưng sẽ là một dãy các phép tính cộng, và chúng ta sẽ thực hiện phép tính tuần tự từ trái sang phải. Sau khi tìm được kết quả cuối cùng thì khoanh tròn đáp án chính xác nhất.

Ví dụ: 241 + 124 + 201 = ?

A. 665 ; B. 566 ; C. 656 ; D. 666

Nhận xét: Đây là một phép tính có 3 số hạng, và mỗi số hạng đều là số có 3 chữ số. Do đó, có thể tách phép tính này thành 2 phép tính.

  • Phép tính 1: 241 + 124 = 365

  • Phép tính 2: 365 (Kết quả của phép tính đầu tiên) + 201 = 566

Vậy đáp án sẽ là B. 566

Dạy toán lớp 2 phép cộng có nhớ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Dạng 3: So sánh

Bài tập vận dụng: Điền dấu (<; =; >) thích hợp vào chỗ trống

Hướng dẫn cách giải:

Cách 1: Tính tổng

Ban đầu chúng ta sẽ tính tổng của 1 vế, sau đó đem kết quả so sánh với vế còn lại, cuối cùng là điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

Ví dụ: 42 + 100 … 124

Ta thực hiện phép tính: 42 + 100 = 142; So sánh 124 và 124 thì 142 lớn hơn 124.

Suy ra 42 + 100 > 124

Cách 2: Tách số

Tách vế có một số thành một tổng, sao cho trong đó có 1 số hàng bằng với 1 số hạng của vế khác. So sánh các số hạng còn lại giữa hai vế với nhau. Cuối cùng là điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

Ví dụ: 42 + 100 … 124

Ta thực hiện tách số 124 = 24 + 100 (Trong đó, cả hai vế đều có một số hạng bên phải bằng nhau là 100); So sánh hai số hạng còn lại là 24 và 42 thì 42 > 24.

Nên 42 + 100 > 24 + 100 → Suy ra: 42 + 100 > 124

Dạng 4: Tìm thành phần chưa biết của phép tính

Bài tập vận dụng 1: Tìm X

Hướng dẫn cách giải:

Xác định vai trò của X (Số bị trừ). Nếu vế phải là một số thì thực hiện phép tính như bình thường. Nếu vế phải là một tổng thì tính tổng trước rồi mới thực hiện tìm X

Ví dụ:

Bài tập vận dụng 2: Điền chữ số còn thiếu vào dấu *

Hướng dẫn cách giải:

Cũng dựa vào nguyên tắc đặt tính rồi tính, ta thực hiện lần lượt từ phải qua trái, từ hàng bé nhất tới hàng lớn nhất.

Lưu ý: Nếu dấu * nằm ở Tổng, ta thực hiện cộng như bình thường. Nhưng nếu dấu * nằm ở một chữ số nào đó nằm ở số hạng, thì ta thực hiện lấy chữ số hàng đó ở tổng trừ đi chữ số hàng đó ở số hạng còn lại.

Ví dụ: * 5 + 42 = 7*

  • Dấu * nằm ở hàng chục của số hạng đầu tiên và hàng đơn vị của tổng. 

  • Ta có, dấu sao ở hàng đơn vị của tổng = 5 + 2 = 7.

  • Dấu sao nằm ở hàng chục của số hạng đầu tiên = hàng chục của tổng – hàng chục của số hạng thứ hai = 7 – 4 = 3

Vậy, phép tính đầy đủ sẽ là: 35 + 42 = 77

Tìm thành phần chưa biết của phép tính. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Dạng 5: Tính nhanh

Bài tập vận dụng: Tính bằng cách thuận tiện

Hướng dẫn cách giải:

Đưa về các con số tròn chục hay tròn trăm. Sau đó, nhóm các số hạng với nhau, sử dụng các tính chất cơ bản của phép cộng, bao gồm: Giao hoán, kết hợp.

Ví dụ: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

Ta thấy: 1 + 9 = 10; 2 + 8 = 10

Tương tự với các số hạng còn lại thì ta được một dãy số như sau:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 1 + 9 + 2 + 8 + 3 + 7 + 4 + 6 + 5 = 10 + 10 + 10 + 10 + 5 = 45

Phần mềm học Toán với các phương pháp giáo dục hiện đại Monkey Math. (Ảnh: Monkey)

Trên đây là tổng hợp các khái niệm và 5 dạng toán lớp 2 phép cộng có nhớ thường gặp. Tuy nhiên, nếu bạn muốn trẻ trải nghiệm các phương pháp giáo dục hiện đại như truyện tranh tương tác, học toán qua game,... Thì bạn có thể tham khảo ngay ứng dụng học Toán bằng tiếng Anh Monkey Math nhé!

Ngân Hà
Ngân Hà
Biên tập viên tại Monkey

Tôi là Ngân Hà (Aly Ngân), biên tập viên đã có hơn 2 năm đảm nhận vị trí Content Marketing chuyên nghiệp, có kiến thức và kinh nghiệm viết bài về lĩnh vực giáo dục và sức khỏe,...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey