Tổng hợp kiến thức về đại từ sở hữu (Possesive pronouns) hay nhất
Học tiếng anh

Tổng hợp kiến thức về đại từ sở hữu (Possesive pronouns) hay nhất

Alice Nguyen
Alice Nguyen

27/07/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh là Possesive pronouns, đây là một trong những loại đại từ bắt buộc chúng ta phải biết cách sử dụng thành thạo. Bởi đại từ sở hữu cực kỳ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong câu viết tiếng Anh. Qua bài viết dưới đây, bạn sẽ hiểu toàn bộ lý thuyết về đai từ sở hữu.

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh là gì? 

Những đại từ sở hữu trong tiếng Anh. (Ảnh: Shutterstock.com)

Đại từ sở hữu hay Possessive pronouns là những từ chỉ sự sở hữu, dùng thay thể cho danh từ đã được nói đến trong câu để tránh lặp từ, hay nhấn mạnh sự sở hữu. 

Đại từ sở hữu có quan hệ mật thiết với đại từ nhân xưng, nó cũng không đứng trước danh từ. 

Ví dụ: I -> mine: Của tôi, She -> hers: Của cô ấy (mine và hers là những đại từ sở hữu). 

Ví dụ một số trường hợp sử dụng đại từ sở hữu: 

Her hair is brown. Mine is red. (Tóc của cô ấy màu nâu, tóc của tôi màu đỏ.) 

-> Dùng đại từ sở hữu  “mine” thay vì sử dụng “my hair” vì hair là danh từ đã được nhắc ở câu trước đó.) 

It's your money, not mine. (Nó là tiền của bạn, không phải tiền của tôi.) 

-> Not mine = not my money 

Còn nhiều đại từ khác bạn cần tìm hiểu để biết cách sử dụng, xem chi tiết trong phần bảng đại từ sở hữu tiếp đây. 

Bảng đại từ sở hữu trong tiếng Anh 

Bảng đại từ sở hữu bao gồm tất cả các đại từ sở hữu và ví dụ cụ thể cho mỗi từ. 

 

Ngôi


Đại từ sở hữu


Nghĩa


Ví dụ

 

 

 

 

 

 

 

Số ít

 

1st (thứ nhất)

 

mine

Của tôi

Can I borrow your keys? I can’t find mine.

(Tôi có thể mượn chìa khóa của bạn được không? Tôi không thể tìm được chìa khóa của tôi.)

 

2nd (thứ 2)

 

yours

Của bạn

My pen isn’t working – can I borrow yours?

(Bút của tôi bị hỏng, tôi có thể mượn bút của bạn được không?)

 

 

 

3rd (thứ 3)

 

his

Của anh ấy

I deal with my problems and he deals with his.

(Tôi giải quyết những vấn đề của mình và anh ấy giải quyết những vấn đề của anh ấy.)

 

hers

Của cô ấy

My English isn’t as good as hers.

(Tiếng Anh của tôi không tốt như của cô ấy.)

 

 

 

 

 

 

Số nhiều

 

1st (thứ nhất)

 

ours

Của chúng ta

If you don’t have a barbecue, you can borrow ours.

 

(Nếu bạn không có đồ nướng, bạn có thể mượn của chúng tôi.)

 

2nd (thứ 2)

 

 

yours

Của các bạn

Our plants didn’t grow very well this year, but yours look really good.

 

(Cây của chúng tôi không phát triển tốt trong năm nay, nhưng cây của các bạn trông thực sự tốt.)

 

3rd (thứ 3)

 

theirs

Của họ

Your garden is big, but I think theirs is bigger.

(Vườn của bạn lớn, nhưng tôi nghĩ vườn của họ còn lớn hơn.)


Chú ý: Ngoài ra còn có đại từ sở hữu “its” nhưng hiếm khi được sử dụng. 

Vị trí của đại từ sở hữu 

Đại từ sở hữu nằm ở vị trí chủ ngữ, tân ngữ hoặc đôi khi đứng sau giới từ. 

Đại từ sở hữu làm chủ ngữ (subject) 

Đại từ sở hữu có thể đứng đầu và làm chủ ngữ trong câu (đứng trước động từ). 

Ví dụ: 

  • Look at these books. Mine is the newest one. (Mine = My book làm chủ ngữ) 

  • My flowers are dying. Hers are beautiful. (Hers = Her flowers) 

  • All the interviews were good but his was the best. (His = his interview)

  • Our cat is dark grey, but theirs is black. (theirs = their cat)

Đại từ sở hữu làm tân ngữ (object) 

Đại từ sở hữu có thể đứng sau động từ và làm tân ngữ trong câu. 

Ví dụ: 

  • I love your toys. Do you like mine? (mine = my toy) 

  • David found his passport but Peter couldn't find his. (his = his passport)

  • I don’t like my house but I like yours. (Yours = your house) 

Đại từ sở hữu đứng sau giới từ 

Đại từ sở hữu đứng sau nhiều giới từ khác nhau. 

Ví dụ: 

  • His ideas do not square with mine. (Ý tưởng của anh ấy không phù hợp với tôi.)

  • Is she a friend of yours? (Cô ấy có phải là bạn của bạn không?) 

  • Our problems pale into insignificance when compared to theirs. (Những vấn đề của chúng tôi trở nên không đáng kể khi so sánh với vấn đề của họ.) 

  • His view eventually prevailed over theirs. (Quan điểm của anh ta cuối cùng đã chiếm ưu thế hơn quan điểm của họ.) 

Cách sử dụng đại từ sở hữu  

Đại từ sở hữu được sử dụng như sau 

Đại từ sở hữu thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu

Qua các ví dụ ở trên thì ta cũng thấy được đại từ sở hữu dùng thay thế cho cụm tính từ sở hữu + danh từ. 

Ví dụ:

My book is interesting. Your book is boring. 

= My book is interesting. Yours is bored 

Ta thấy đại từ sở hữu yours = your book 

Đại từ sở hữu dùng để nhấn mạnh sự sở hữu 

Khi muốn nhấn mạnh, gây chú ý vào sự sở hữu ta có thể dùng đại từ sở hữu. 

Ví dụ: 

This cat is mine. (Con mèo này là của tôi.) 

Sự nhấn mạnh này sẽ rõ ràng hơn khi trong giao tiếp thực tế. 

Đại từ sở hữu sau “of” thành sở hữu kép 

Đôi khi ta có thể thấy đai từ sở hữu đứng sau giới từ “of”. Sự kết hợp này gọi là sở hữu kép. 

Ví dụ: 

He is a friend of mine. (Anh ấy là một người bạn của tôi.) 

You probably picked up my keys instead of his. (Bạn có thể đã nhặt chìa khóa của tôi thay vì của anh ấy.) 

Đại từ sở hữu dùng ở cuối thư từ 

Đại từ sở hữu "yours" ở cuối thư. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Khi viết thư, người ta dùng đại từ sở hữu giống như một quy ước. Đại từ sở hữu được dùng đó là: 

  • Yours: Thân 
  • Yours sincerely: Trân trọng 
  • Yours faithfully: Trân trọng 

Phân biệt đại từ sở hữu và tính từ sở hữu 

Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu đều có một điểm chung là chỉ sự sở hữu. Tuy nhiên cách dùng hoàn toàn khác nhau. 

Tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó. Còn đại từ sở hữu không thể đi kèm với bất cứ danh từ nào khác. 

Ví dụ: 

  • Đại từ sở hữu: This must be your T-shirt. Mine has stains on it. (Đây phải là áo phông của bạn. Của tôi có vết bẩn trên đó.) 
  • Tín từ sở hữu: This is my friend. (Đây là bạn của tôi.) 

Subject (chủ ngữ)

Object (tân ngữ)

Possessive adjective (tính từ sở hữu)

Possessive pronoun (đại từ sở hữu)

I

me

my

mine

you

you

your

yours

he

him

his

his

she

her

her

hers

it

it

its

-

we

us

our

ours

they

them

their

theirs


Bài tập đại từ sở hữu 

Bài 1: Chọn một đại từ sở hữu phù hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: 

(Mine/ yours/ his/ hers/ its/ ours/ theirs) 

1. This jumper belongs to Richard’s. It’s _________.

2. I have made my bed, but my sister hasn’t made _________.

3. Can I borrow your rubber? I can’t find _________.

4. This car belongs to my parents. It’s _________.

5. These shoes belong to you. They are _________.

6. This is Oliver’s notebook. It’s _________.

7. This is the parrot’s food. It’s _________.

8. Kate and Ben own this house. It’s _________.

9. This umbrella doesn’t belong to me. It isn’t _________.

10. You have got a lot of toys. Are all of them _________? 

Đáp án: 

  1. his 

  2. hers

  3. mine

  4. theirs

  5. yours 

  6. his

  7. its 

  8. theirs 

  9. mine

  10. yours 

Bài 2: Chọn một đáp áp đúng để hoàn thành câu. 

1. Is this cup (your/ yours)? 

2. The coffee is (my/ mine). 

3. That coat is (my/ mine). 

4. He lives in (her/ hers) house. 

5. You might want (your/ yours) phone. 

6. The new car is (their/ theirs). 

7. She cooked (our/ ours) food. 

8. Don’t stand on (my/ mine) foot! 

9. She gave him (her/ hers) a suitcase. 

10. I met (their/ theirs) mother. 

11. Is this (their/ theirs) coffee? 

12. Is the flat (her/ hers)? 

13. The grey scarf is (my/ mine). 

14. That red bike is (our/ ours). 

15. We should take (our/ ours) coat. 

Đáp án: 

1. yours

2. mine

3. mine

4. her

5. your

6. theirs

7. our

8. my

9. her

10. their

11. their

12. hers

13. mine

14. ours

15. our

 


Trên đây là toàn bộ kiến thức cần nhớ về đại từ sở hữu. Monkey hy vọng bạn đã hiểu và biết cách sử dụng những đại từ này trong văn viết và nói tiếng Anh. Ngoài ra bạn cũng biết được sự khác nhau giữa đại từ sở hữu và tính từ sở hữu. Để đọc nhiều bài viết hữu ích hơn, hãy theo dõi học tiếng Anh từ Monkey ngay hôm nay nhé ! Monkey cảm ơn bạn đã đọc bài viết này. 

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey