Tổng hợp bài tập về đại từ đầy đủ nhất (dạng trắc nghiệm & tự luận)
Học tiếng anh

Tổng hợp bài tập về đại từ đầy đủ nhất (dạng trắc nghiệm & tự luận)

Alice Nguyen
Alice Nguyen

16/07/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Bạn cần thực hành thật nhiều những bài tập về đại từ trong tiếng Anh? Tại đây, bạn sẽ có đủ tài liệu để nhanh chóng nâng cao khả năng ngữ pháp của mình. Có nhiều loại đại từ trong tiếng Anh như đại từ phản thân, đại từ nhân xưng, đại từ quan hệ…nếu làm hết các bài tập Monkey tổng hợp dưới đây về đại từ, chắc chắn bạn đã nắm rõ kiến thức về các loại đại từ này.

Ôn lại lý thuyết đại từ trong tiếng Anh 

Đại từ tiếng Anh là pronoun(s), là những từ dùng để thay thế cho danh từ trong câu. Những đại từ thường có hai chức năng chính là làm chủ ngữ, hoặc tân ngữ. 

Monkey đã tổng hợp đầy đủ 10 loại đại từ trong tiếng Anh theo bảng dưới đây. 

Để làm tốt những bài tập về đại từ, bạn hãy cùng Monkey ôn lại những loại đại từ tiếng Anh một cách tổng quan nhất.

(Tuy nhiên, bạn cũng cần chắc chắn không bỏ sót kiến thức chuyên sâu về đại từ nào, hãy tham khảo thêm bài viết Pronouns | 10 loại đại từ trong tiếng Anh (Chức năng, cách dùng & ví dụ chi tiết) ).

Loại đại từ

Một số đại từ mỗi loại

Ví dụ

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

- Đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronouns)

- Đại từ nhân xưng tân ngữ (Object pronouns)

I/me, they/them, he/him, she/her, it, we/us, you

He gave me a gift. (Anh ấy đã tặng tôi một món quà.)

My mother is a teacher. She is teaching at secondary school. (Mẹ tôi là một giáo viên, cô ấy đang dạy học ở trường cấp 2.)

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Mine, yours, his, hers, ours, yours, theirs

Your eyes are blue and hers are brown.

(Mắt của bạn màu xanh và mắt của cô ấy màu nâu.)

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

This, that, these, those…

That is a beautiful tree.

(Cái cây đó thật đẹp.)

Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)

Who, who, what, which, whose

What do you like?

(Bạn thích gì?)

Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Who, whom, which, that, whose

She showed me what she had bought.

(Cô ấy cho tôi xem những gì cô ấy đã mua.)

Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Someone, something, somewhere

Anyone, anybody, anything, anywhere

Nobody, nothing, nowhere

Everybody, everything, everywhere…

I swear I won't tell anyone this secret.

(Tôi thề sẽ không nói cho bất cứ ai bí mật này.)

Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Myself, yourself, himself, herself, Itself, yourselves, ourselves, themselves

They blame themselves.

(Họ tự đổ lỗi cho chính họ).

Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns)

Myself, yourself, himself, herself, Itself, yourselves, ourselves, themselves

The students themselves decorated the room.

(Những học sinh đã tự tay trang trí phòng học.)

Đại từ đối ứng (Reciprocal pronouns)

Each other, one another

They talk to each other on the phone every night.

(Họ nói chuyện điện thoại với nhau mỗi đêm.)

Đại từ phân bổ (Distributive pronouns)

Either, each, neither, any, none

None of them listened to orders.

(Không ai trong số họ nghe theo lệnh.)

Tổng hợp bài tập về đại từ trong tiếng Anh 

Luyện tập ngay 8 bài tập về đại từ và đối chiếu với đáp án cùng Monkey nhé: 

Tổng hợp các bài tập về đại từ. (Ảnh: Canva)

Bài 1: Chọn một đại từ phù hợp thay thế cho những từ được gạch chân dưới đây 

1. The teacher always gives the students homework.

  1.  me

  2.  them

  3.  you

2. I am reading the book to my little sister.

  1.  her

  2.  us

  3.  him

3. The boys are riding their bikes.

  1.  it

  2.  them

  3.  her

4. My father is writing a letter to John.

  1.  me

  2.  her

  3.  him

5. I don't know the answer.

  1.  she

  2.  her

  3.  it

6. Sally is going to see Anne.

  1.  her

  2.  him

  3.  me

7. Open the window, please.

  1.  it

  2.  them

  3.  us

8. Can you tell the people the way to the airport, please?

  1.  you

  2.  them

  3.  us

9. The books are for Peter.

  1.  him

  2.  her

  3.  you

10. Can you help my sister and me, please?

  1.  her

  2.  me

  3.  us

Bài 2 - Điền một đại từ phản thân thích hợp vào mỗi câu sau

1. Robert made this T-shirt ___________. 

2. Lisa did her homework ___________. 

3. We helped ___________ to some Coke at the party.

4. Emma, did you take the photo by ___________?

5. I wrote this poem ___________. 

6. He cut ___________ with the knife while he was doing the dishes.

7. The lion can defend ___________. 

8. My mother often talks to ___________. 

9. Tim and Gerry, if you want more milk, help ___________. 

10. Alice and Doris collected the stickers ___________. 

Bài 3: Chọn một trong những đại từ bất định cho trước để điền vào mỗi câu sau

Someone, Anyone, No one, Everyone, Nothing, Anything, Nobody, Something

1. There is ____________  in the clothes basket. It is empty.

2. I've tried phoning but every time I tried there was ____________   in.

3. I have prepared ____________   for dinner which you will like very much.

4. Would you like ____________   to start with before the main menu?

5. He sat at the table but didn't have ____________  to eat.

6. You can do ____________ . I don't really care.

7. I met ____________   you know last night. She told me she had missed you very much.

8. That's a very easy job. ____________   can do it.

9. Did you turn the oven off? I think I can smell ____________   burning.

10. ____________  offered help. They probably didn't have time.

11. ____________   arrived in good time and the meeting started promptly at 3:30.

12. When the show finished there was complete silence. ____________   clapped.

13. ____________  likes being poor.

14. ____________  told me that Tom was leaving London but later I found out that it was not true.

15. Of all the people I met in my life, ____________ is more important to me than you.

Bài 4: Chọn một trong những đại từ quan hệ who, which, whose để hoàn thành câu 

1. I talked to the girl _________  car had broken down in front of the shop.

2. Mr Richards, _________  is a taxi driver, lives on the corner.

3. I live in a house in Norwich, _________  is in East Anglia.

4. This is the girl _________ comes from Spain.

5. That's Peter, the boy _________ has just arrived at the airport.

6. Thank you very much for your e-mail, _________ was very interesting.

7. The man, _________  father is a professor, forgot his umbrella.

8. The children _________  shouted in the street are not from our school.

9. The car, _________ driver is a young man, is from Ireland.

10. What did you do with the money _________  your mother lent you?

Bài 5: Chọn một trong những đại từ who / whom / that / which / when / where / whose / why để hoàn thành câu

(Một câu có thể nhiều hơn 1 đại từ đúng) 

1. My cousin Ethan, ______ works at NASA, is a brilliant scientist.

2. The shop ______ I go to is close to downtown.

3. Your shop, ______ will probably be shut down next year, is really old.

4. I've met most of the people ______ are eager to take part in the competition.

5. Do you know the reason ______ our offer was rejected.

6. Do you remember the town ______ you were born?

7. The neighbor ______ son is always running around the street is a journalist.

8. Where is the box ______ came in the mail?

9. 1999 is the year ______ the big earthquake happened.

10. Do you know the man ______ my father's helping?

11. I apologized to the woman ______ coffee I spilled.

12. My cat Fer, ______ I love, bit me yesterday.

13. I had never seen the guy ______ was following me yesterday.

14. The blonde girl in the lineup, ______ has a white hat, won the race.

15. My new car, ______ was in park, was hit from behind.

16. They towed the car ______ was in front of the barn.

17. The container ______ we throw our trash should be kept outside the house.

Bài 6. Chọn một động từ đúng ở trong ngoặc cho mỗi câu dưới đây 

1. Each of the four boys (is/are) clever.

2. Neither of them (was/were) there.

3. All my books (is/are) lost.

4. None of us (has/have) seen him.

5. My essay (is/are) better than yours.

6. Every light (was/were) out.

7. That boy of yours (has/have) broken my window again.

8. Each boy (was/were) given a prize.

9. Either road (leads/lead) to the railway station.

10. Neither accusation (is/are) true.

11. Each new day (is/are) different.

12. Neither answer (is/are) correct.

Bài 7: Điền một trong 4 đại từ chỉ định: This/ that/ these/ those vào chỗ trống mỗi câu

1. __________ is my ball in my hand and __________ is your ball over there.

2. __________ is my cup here and __________ is your cup on the table over there. 

3. __________ is Sally's bike in front of the door and __________ is her coat here.

4.__________ is Simon's pen on the floor over there and __________ here is his rubber.

5.__________ are our parents and __________ are our neighbours over there. 

6.__________ is my sandwich here and __________ is Tom's sandwich over there. 

7.__________ are Tony's friends and _________ are my friends over there. 

8.__________ aren't Johnny's books but __________ are his books under the table over there.

Bài 8: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không đổi và có sử dụng đại từ “it” 

1. My question itself made him angry. 

2. Meeting each other on this occasion is a good chance. 

3. People think that he is a famous doctor in this city. 

4. To fall asleep like that is stupid. 

5. To learn English is very interesting. 

6. The journey to Brighton from London takes only one hour by train. 

7. Some parts of King Lear are extremely difficult to understand. 

8. That he will fail is clear to everyone but himself. 

9. Finding our way home won’t be easy. 

Đáp án bài tập về đại từ 

Bài 1: 

1 - B, 2 - A, 3 - B, 4 - C, 5 - C, 6 - A, 7 - A, 8 - B, 9 - A, 10 - C

Bài 2: 

1 - himself

2 - herself

3 - ourselves

4 - yourself

5 - myself

6 - himself 

7 - itself

8 - herself

9 - yourselves

10 - themselves

Bài 3: 

1. nothing

2. nobody

3. something

4. something or anything

5. anything

6. anything

7. someone

8. Anyone

9. something

10. Nobody

11. Everyone

12. Nobody

13. No one

14. Someone

15. no one

Bài 4: 

1. whose

2. who

3. which

4. who

5. who

6. which

7. whose

8. who

9. whose

10. which 

Bài 5 

1. who

2. that / which

3. which

4. who / that

5. why

6. where

7. whose

8. that / which

9. when

10. whom / who / that

11. whose

12. which / whom / who

13. who / that

14. who

15. which

16. that / which

17. where


Bài 6: 

1 - is 

2 - was

3 - are

4 - has 

5 - is

6 - was

7 - has

8 - was

9 - leads

10 - is

11 - is

12 - is

Bài 7 

1. This/ that 

2. This/ that

3. That/ this 

4. That/ this 

5. These/ those 

6. This/ that 

7. These/ those 

8. These/ those 

Bài 8

1. It was my question that made him angry. 

2. We find it a good chance to meet each other on this occasion. 

3. It is thought that he is a famous doctor in this city. 

4. It is stupid to fall asleep like that. 

5. It is very interesting to learn English. 

6. It takes only one hour from London to Brighton by train. 

7. It is extremely difficult to understand some parts of King Lear. 

8. It is clear to everyone but himself that he will fail. 

9. It won’t be easy to find our way home.

Trên đây là toàn bộ bài tập về đại từ trong tiếng Anh, hy vọng bạn không gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm bài tập. Monkey cảm ơn bạn đã đón đọc bài viết này, đừng quên theo dõi chuyên mục “học tiếng Anh" để xem thêm nhiều bài học hữu ích nhé ! Chúc bạn học tốt tiếng Anh.

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey