Tiền tố trong tiếng anh chi tiết và đầy đủ nhất (Bài tập kèm đáp án)
Học tiếng anh

Tiền tố trong tiếng anh chi tiết và đầy đủ nhất (Bài tập kèm đáp án)

Phương Đặng
Phương Đặng

04/09/20233 phút đọc

Mục lục bài viết

Tiền tố trong tiếng Anh là gì? Được dùng như thế nào trong câu? Cùng Monkey tìm hiểu chi tiết về ý nghĩa các tiền tố & chức năng của chúng trong bài học này!

Monkey Math
Monkey Junior
Tiếng Anh cho mọi trẻ em
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.
Monkey Math
Monkey Stories
Giỏi tiếng anh trước tuổi lên 10
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói - thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics - giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.
Monkey Math
Monkey Math
Học toán
Giá chỉ từ
499.000 VNĐ
832.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Tự tin nắm vững môn toán theo Chương trình GDPT mới.
  • Bổ trợ kĩ năng tiếng Anh bên cạnh Toán.
  • Tạo nhiều hồ sơ để cùng học trên 1 tài khoản duy nhất, đồng bộ tiến độ học trên tất cả các thiết bị.
Monkey Math
VMonkey
Học tiếng việt
Giá chỉ từ
399.000 VNĐ
665.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần - cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc - hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc (EQ) nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.

Tiền tố trong tiếng Anh là gì?

Tiền tố tiếng Anh là Prefix. Tiền tố được định nghĩa là các phụ tố có từ 1 - 3 âm tiết, chúng được thêm vào đầu từ gốc để thay đổi ý nghĩa của nó. Ví dụ như: Thêm “im-” vào trước 1 từ để thay đổi nghĩa từ “có thể” thành “không thể”.

Tiền tố trong tiếng Anh là gì? (Ảnh: Internet)

Ví dụ

  • agree: đồng ý, thêm tiền tố dis- thành disagree có ý nghĩa là không đồng ý

  • agreement: sự chấp thuận, thêm tiền tố dis- thành disagreement có ý nghĩa là không chấp thuận.

  • valiable: có giá trị, thêm tiền tố un- thành unvaliable có ý nghĩa là không có giá trị.

Cách sử dụng tiền tố trong tiếng Anh

Làm thế nào để dùng tiền tố phù hợp? Bạn cần nắm được khi nào cần dùng tiền tố, mối quan hệ giữa tiền tố - dấu gạch nối trong tiếng Anh.

Khi nào sử dụng tiền tố?

Dưới đây là các trường sử dụng tiền tố trong tiếng Anh:

Khi nào sử dụng tiền tố? (Ảnh: Internet)

Rút ngắn các cụm từ thành một từ duy nhất

Tiền tố thường được dùng để rút ngắn cụm từ thành một từ đơn. Trong văn viết, tiền tố là một trong những cách tốt nhất để sắp xếp hợp lý các từ khiến chúng trở nên rõ ràng hơn.

VD: Thay vì nói “achieving more than expected” 

Bạn sẽ nói “overachieving”, tức là thêm tiền tố over- trước “achieving”.

Phân loại các môn học trong học thuật

Tiền tố cũng rất quan trọng trong các ngành học thuật, đặc biệt là để phân loại các môn học.

Ví dụ: 

  • Biology là một môn học về các sinh vật sống, dựa trên tiền tố bio-, nghĩa là “sự sống”

  • Geology là môn học nghiên cứu về đá và các khoáng chất khác của trái đất, dựa trên tiền tố geo-, nghĩa là “liên quan đến trái đất”.

Tạo phủ định kép trong câu

Hãy cẩn thận khi sử dụng các từ có tiền tố với phủ định nếu bạn không muốn tạo ra phủ định kép. Cụ thể, một vài tiền tố như: a-, in-, or un- đều mang nghĩa phủ định. Điều đó có nghĩa là nếu bạn nói “not unnecessary” thì 2 phủ định sẽ triệt tiêu lẫn nhau và nghĩa của cụm từ này là “cần thiết”.

Tiền tố phủ định trong tiếng Anh. (Ảnh: Internet)

Cách dùng tiền tố và dấu gạch nối 

Trong một số từ, tiền tố và từ gốc được tách biệt bởi dấu gạch nối, vậy cách dùng của chúng như thế nào? 

Sử dụng dấu gạch nối với các tiền tố all-, ex– (cũ) và self–

Các tiền tố all-, ex-, and self- có sử dụng dấu gạch nối.

Ví dụ: 

  • an all-knowing deity

  • my ex-partner

  • a self-aware creature

Tuy nhiên, hãy cẩn thận với tiền tố ex- vì nó mang 2 ý nghĩa: 1 là “out from - đi ra từ đâu” và “in the past - trong quá khứ”. Chúng ta chỉ sử dụng dấu gạch nối khi ex- mang ý nghĩa là “former - trước đó” hoặc “in the past - trong quá khứ”.

Ví dụ: ex-exterminator (a former exterminator - kẻ hủy diệt trước đó) 

Cũng cần chú ý răng tiền tố extra– khác với ex-, mặc dù chúng đều bắt đầu với 2 chữ cái giống nhau. Tiền tố extra- không cần dùng dấu gạch nối như ex-.

Ví dụ: extraterrestrial (người ngoài hành tinh)

Sử dụng dấu gạch nối cho tiền tố với danh từ riêng

Nếu bạn sử dụng tiền tố với 1 danh từ riêng thì luôn luôn phải dùng gạch nối.

Sử dụng dấu gạch nối cho tiền tố với danh từ riêng. (Ảnh: Internet)

Ví dụ:

  • a trans-Pacific flight

  • pro-Ukraine

Ngoại trừ “transatlantic” - 1 từ không tuân theo quy tắc của danh từ riêng.

Sử dụng gạch nối khi thêm tiền tố “re” để phân biệt với các từ khác

Dấu gạch nối thường được sử dụng khi thêm tiền tố “re” để phân biệt với các từ khác, tránh hiểu sai nghĩa.

VD: After she recovers from the flu, the gardener needs to re-cover the flower beds. 

Sau khi cô khỏi bệnh cúm, người làm vườn cần phủ lại luống hoa.

Tránh ghép các nguyên âm giống nhau

Hầu hết các trường hợp, nếu chữ cái cuối cùng của 1 tiền tố & chữ cái đầu tiên của từ gốc có nguyên âm giống nhau, bạn cần dùng gạch nối.

Ví dụ:

  • re-enter

  • semi-independent 

Tuy nhiên, ngoại trừ các tiền tố có cặp “o” & “e” thì không cần gạch nối. 

Ví dụ: cooperate - preexisting

Khi thêm 1 tiền tố vào 1 từ bắt đầu với nguyên âm khác, bạn không cần dùng gạch nối. 

Ví dụ: reappraise - hydroelectric

Danh sách các loại tiền tố trong tiếng Anh cần nhớ

Dưới đây là tổng hợp các tiền tố trong tiếng Anh thường gặp nhiều nhất:

STT

Tiền tố

Ý nghĩa

Ví dụ

1

a-

an-

không, thiếu

atheist: người không tin trời

anaemia: thiếu máu

2

a-

đến, hướng đến

aside: qua một bên

aback: lùi lại

3

trong quá trình của…

trong một tiểu bang cụ thể

a-hunting: săn bắn

aglow: rực rỡ

4

a-

của

anew: một lần nữa

5

hoàn toàn

abashed: xấu hổ

6

ab-

cũng là abs-

away, from

abdicate: từ chức

abstract: trừu tượng

7

ad-

cũng là a-, ac-, af-, ag- al-, an-, ap-, at- as-, at-

di chuyển đến, thay đổi thành (cái gì), thêm hoặc thay thế

advance: nâng cao, tăng lên

adulterate: làm giả

adjunct: phụ trợ

ascend: lên

affiliate: liên kết

8

ante-

trước đó, trước

antecedent: tiền lệ

ante-room: phòng trước

9

anti-

cũng là ant-

chống đối, trái ngược

anti-aircraft, antibiotic, anticlimax, Antarctic

10

be-

all over: khắp nơi

all around: xung quanh

bespatter: vấy bùn

beset: bao quanh

11

hoàn toàn

bewitch: mê hoặc

bemuse: làm sửng sốt

12

phủ bằng

nạm ngọc

13

ảnh hưởng với + danh từ

befog: sương mù

14

nguyên nhân là + tính từ

bình tĩnh

15

com-

cũng là co-, col-, con-, cor-

với, cùng nhau, hoàn toàn

combat: chiến đấu

codriver: người viết mã

collude: thông đồng

confide: tâm sự

corrode: ăn mòn

16

contra-

chống đối, trái ngược

contraceptive: biện pháp tránh thai

17

counter-

sự đối lập, hướng đối diện

counter-attack: phản công 

counteract: chống lại

18

de-

hủy, xóa

descend: đi xuống

despair: tuyệt vọng

depend: phụ thuộc

deduct: khấu trừ

19

hoàn toàn

denude: khỏa thân

denigrate: bôi nhọ

20

gỡ bỏ, đảo ngược

de-ice: làm tan băng

decamp: bỏ trai

21

dia-

cũng là di-

xuyên qua

diagonal: đường chéo 

22

dis-

cũng là di-

phủ định, đảo ngược, lược bỏ

disadvantage: bất lợi

dismount: tháo dỡ

disbud: không tán thành

disbar: cởi bỏ

23

en-

cũng là em-

đưa vào hoặc trên

engulf: nhấn chìm

enmesh: bao bọc

24

đưa vào tình trạng

enlighten: soi sáng

embitter: cay đắng

25

tăng cường

entangle: vướng vào

enrage: tức giận

26

ex-

cũng là e-, ef-

ra ngoài

exit: lối ra

exclude: loại trừ

expand: mở rộng

27

trở lên

exalt: nâng cao

extol: ca tụng

28

hoàn toàn

excruciate: đau đớn

exasperate: làm bực mình

29

trước

ex-wife: vợ cũ

30

extra-

vượt ngoài, quá

extracurricular: ngoại khóa

31

hemi-

một nửa

hemisphere: bán cầu

32

hyper-

hơn, hơn, hơn mức bình thường

hypersonic: siêu âm

hyperactive: hiếu động

33

hypo-

dưới 

hypodermic: hạ thân nhiệt 

hypothermia: hạ thân nhiệt

34

in-

cũng là il-, im-

không có, không

infertile: vô sinh

inappropriate: không phù hợp

impossible: không thể nào

35

cũng là il-, im-, ir-

trong, vào, hướng tới, bên trong

influence: ảnh hưởng

influx: tràn vào

imbibe: thấm nhuần

36

infra-

below

infrared: hồng ngoại

infrastructure: cơ sở hạ tầng

37

inter-

ở giữa, giữa 

interact: tương tác

interchange: trao đổi

38

intra-

bên trong, trong

intramural: nội bộ

intravenous: truyền tĩnh mạch

39

non-

sự vắng mặt, phủ định

non-smoker: không hút thuốc

non-alcoholic: không cồn

40

ob-

cũng là oc-, of-, op-

chặn, chống lại, che giấu

obstruct: cản trở

occult: huyền bí

offend: xúc phạm

oppose: phản đối

41

out-

vượt qua, vượt quá

outperform: vượt trội hơn

42

bên ngoài, cách xa

outbuilding: nhà phụ

outboard: phía ngoài

43

over-

quá mức, hoàn toàn

overconfident: quá tự tin

overburdened: quá tải

overjoyed: vui mừng khôn xiết

44

trên, bên ngoài, phía trên

overcoat: áo choàng

overcast: u ám

45

peri-

xung quanh, về

perimeter: chu vi

46

post-

sau thời gian hoặc thứ tự

postpone: hoãn

47

pre-

trước thời gian, địa điểm, thứ tự hoặc tầm quan trọng

pre-adolescent: trước tuổi vị thành niên

prelude: khúc dạo đầu

precondition: điều kiện tiên quyết

48

pro-

ủng hộ

pro-African: thân châu Phi

49

hành động cho, vì…

proconsul: quan trấn thủ

50

chuyển động về phía trước hoặc xa hơn

propulsion: lực đẩy

51

trước thời gian, địa điểm hoặc thứ tự

prologue: lời mở đầu

52

re-

lại, lần nữa

repaint: sơn lại

reappraise: đánh giá lại

reawake: thức dậy

53

semi-

một nửa, một phần

semicircle: hình bán nguyệt

semi-conscious: bán tín bán nghi

54

sub-

cũng là suc-, suf-, sug-, sup-, sur-, sus-

ở 1 vị trí thấp hơn

submarine: tàu ngầm

subsoil: lòng đất

55

thứ hạng thấp hơn

sub-lieutenant: thiếu úy

56

gần như, xấp xỉ

sub-tropical: cận nhiệt đới

57

syn-

cũng là sym-

đoàn kết, cùng nhau hành động

synchronize: làm cho đồng bộ 

symmetry: đối diện

58

trans-

vượt qua, vượt xa

transnational: xuyên quốc gia

transatlantic: xuyên Đại Tây Dương

59

sang một trạng thái khác

translate: phiên dịch

60

ultra-

vượt ra

ultraviolet: tia cực tím

ultrasonic: siêu âm

61

vô cùng

ultramicroscopic: siêu hiển vi

62

un-

không

unacceptable: không chấp thuận

unreal: không có thật

63

trái ngược, đảo ngược, hủy bỏ hành động hoặc trạng thái

unplug: rút phích cắm

unmask: lột mặt nạ

64

under-

bên dưới, phía dưới

underarm: nách

undercarriage: gầm xe

65

thứ hạng thấp hơn

undersecretary: dưới thư ký

66

không đủ

underdeveloped: kém phát triển

Bài tập về tiền tố trong tiếng Anh

Qua phần kiến thức trên, bạn đã nắm được định nghĩa và cách dùng các tiền tố tiếng Anh. Ở phần này, các bạn sẽ cùng Monkey luyện tập nhé!

Bài tập tiền tố tiếng Anh. (Ảnh: Internet)

Bài tập cơ bản

Bài 1: Trắc nghiệm

1. A prefix is placed at the _______ of a word to modify or change its meaning.

A. beginning

B. centre

C. end

2. Which part of the word impossible is the prefix?

A. im

B. poss

C. ible

3. In verbs like repaint and rewrite, the prefix "re-" means to do the action

A. better

B. after

C. again

4. In adjectives like overcooked and overpriced, the prefix "over-" means

 A. less than usual

B. more than usual

C. better than usual

5. The nouns non-smoker and non-payment are _______ the nouns smoker and payment.

A. the same as

B. the opposite of

C. sub-definitions of

6. People or governments that want to stop or limit people from migrating to their country are said to be

A. anti-immigration

B. pro-immigration

C. de-immigration

7. The destruction of large areas of forest by machines like bulldozers is called

A. undeforestation

B. reforestation

C. deforestation

8. What does the prefix "sub" in words like subheading, subtitles and sub-zero mean?

A. below

B. before

C. after

9. What does the prefix "pre" in words like prepaid, pre-teen and prehistoric mean?

A. below

B. before

C. after

10. What does the prefix "post" in words like postpaid, postgraduate and post-war mean?

A. below

B. before

C. after

Bài 2: Add a prefix from the list to the following words. (dis- , il- , im- , in- , mis- , over- , pre- , un-)

dependent

 

approve

 

like

 

hear

 

do

 

handle

 

polite

 

direct

 

legal

 

agree

 

understand

 

lock

 

logical

 

historical

 

Bài 3: Complete each sentence by adding a prefix to the adjective to make it negative.

1. Carol thinks that boys with long hair are really __________ . I disagree ! (ATTRACTIVE)

2. That shop assistant was so __________ that I went out of the store without buying __________ anything (HELPFUL).

3. Did you know that it is __________ for women to wear make up in some countries ? (LEGAL)

4. Rain is __________ today. the skies are very clear. (LIKELY)

5. Did you really think that the exam was so easy ? - I thought it was __________ (POSSIBLE).

6. Some __________ people suffer from the lack of confidence (EMPLOYED).

7. He is very __________ about what he should do next (CERTAIN)

8. Don't be so __________ . They will surely arrive soon (PATIENT)

9. Why are you so __________ . You have everything you need. (HAPPY)

10. The report in the news paper was totally __________ . They got all the facts wrong. (ACCURATE)

11. I felt very __________ when I told him what was wrong. (COMFORTABLE)

12. The answer is __________ . Try again (CORRECT)

13. I think that is a highly __________ thing to do. (MORAL)

14. When you talk to her you can use __________ language . She likes that. (FORMAL)

Bài 4: Add a prefix to the correct form of the word in brackets and use the word in the space provided.

Attempts to communicate in a foreign language can easily go wrong. I'm always __________ (APPOINT) by my attempts to speak Greek on holidays The waiter on Samos __________ (UNDERSTAND) what I wanted and instead of beetroots brought me mushrooms. I __________ (LIKE) mushrooms greatly but when I asked him to __________ (PLACE) them with beetroots he smiled, went into the kitchen and __________ (TURN) with a plateful of aubergines.

He also __________ (TAKE) my friendly attitude towards everyone I meet and when I complained that they had __________ (COOK) the meat, Manuel (that was his name if I am not __________ (TAKE) ) grinned and spun his moustache. To top it all , I __________ (READ) the bill and accused the poor waiter of __________ (CHARGE) me. Everything was my fault. It was my poor Greek again.

Bài tập nâng cao

Bài 5: Fill in the correct word using a prefix from the box

1. Children __________ their clothes very quickly. (GROW)

2. He decided to __________ the offer I gave him. (CONSIDER)

3. My friend wanted to __________ me but I was faster (RUN).

4. Last night on TV there was a __________ of the new shows planned this fall (VIEW).

5. We were __________, so we had to surrender . (NUMBERED)

6. The government __________ the strength of the hurricane. (JUDGED)

7. The first __________ railroad was built in the United States in the 1860s (CONTINENTAL)

8. O'Hare Airport in Chicago is one of the busiest in the world, handling hundreds of domestic and __________ flights every day.(NATIONAL)

9. His only hope of surviving was a heart __________ . (PLANT)

10. The football team have been preparing for the __________ . (FINALS)

11. __________ animals is one of his special field of interests. (HISTORIC)

12. What she said made me __________ my strategy (THINK)

Bài 6: Change the words using the prefixes in the box so that they have an opposite meaning. (MIS- UN- DIS- IR- IL- IN- IM-)

qualified

 

attractive

 

avoidable

 

patient

 

obey

 

agree

 

competent

 

continue

 

mature

 

personal

 

logical

 

fair

 

cover

 

complete

 

conscious

 

legal

 

certain

 

trust

 

Đáp án bài tập tiền tố trong tiếng Anh

Đáp án bài tập tiền tố tiếng Anh. (Ảnh: Internet)

Bài 1:

1. A

6. A

2. A

7. C

3. C

8. A

4. B

9. B

5. B

10. C

Bài 2: 

dependent

independent

approve

disapprove

like

dislike

hear

overhear

do

overdo

handle

mishandle

polite

impolite

direct

indirect

legal

illegal

agree

disagree

understand

misunderstand

lock

unlock

logical

illogical

historical

prehistoric

Bài 3:

1. unattractive

2. unhelpful

3. illegal

4. unlikely

5. impossible

6. unemployed

7. uncertain

8. impatient

9. unhappy

10. inaccurate

11. uncomfortable

12. incorrect

13. immoral

14. informal

Bài 4:

1. dissappoint

2. misunderstand

3. dislike

4. replace

5. return

6. mistake

7. overcook

8. mistake

9. misread

10. overcharge

Bài 5: 

1. outgrow

2. reconsider

3. outrun

4. preview

5. outnumbered

6. misjudged

7. transcontinental

8. international

9. transplant

10. semifinals

11. prehistoric

12. rethink

Bài 6:

qualified

unqualified

attractive

unattractive

avoidable

unavoidable

patient

impatient

obey

disobey

agree

disagree

competent

incompetent

continue

discontinue

mature

immature

personal

impersonal

logical

illogical

fair

unfair

cover

uncover

complete

incomplete

conscious

unconscious

legal

illegal

certain

uncertain

trust

mistrust

Trên đây là tổng hợp kiến thức và bài tập về tiền tố trong tiếng Anh. Các bạn hãy ôn tập & thực hành thường xuyên để ghi nhớ bài học này nhé!

What Are Prefixes in English? Definition and Examples - Ngày truy cập: 28/08/2023

https://www.grammarly.com/blog/prefixes/

Prefixes - Ngày truy cập: 28/08/2023

https://www.englishclub.com/vocabulary/prefixes.php

Prefixes and Suffixes - Ngày truy cập: 28/08/2023

https://www.english-grammar.at/online_exercises/prefixes-suffixes/prefixes-suffixes-index.htm

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Trẻ em cần được trao cơ hội để có thể học tập và phát triển tốt hơn. Giúp con khai phá tiềm năng tư duy và ngôn ngữ ngay hôm nay.

Nhận tư vấn Monkey

Mua nhiều hơn, tiết kiệm lớn với Monkey Junior! Ưu đãi lên tới 50% khi mua combo 3 sản phẩm!

NHẬP THÔNG TIN ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI NGAY!

* Áp dụng giảm thêm 10% và nhận quà tặng kèm (khóa học/ học liệu/ túi tote) khi thanh toán online

promotion 1
promotion 2
promotion 3

NHẬP THÔNG TIN ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI NGAY!

* Áp dụng giảm thêm 10% và nhận quà tặng kèm (khóa học/ học liệu/ túi tote) khi thanh toán online