Phó từ là gì trong tiếng Việt: Định nghĩa, đặc điểm và ví dụ minh họa
Học tiếng việt

Phó từ là gì trong tiếng Việt: Định nghĩa, đặc điểm và ví dụ minh họa

Ngân Hà
Ngân Hà

30/12/20233 phút đọc

Mục lục bài viết

Bạn đã bao giờ tự hỏi những từ ngữ như "rất", "chưa", "sẽ", "đang" đóng vai trò gì trong câu hay chưa? Chúng chính là những "phó từ" - những trợ thủ đắc lực giúp tô điểm thêm cho ngôn ngữ của bạn, làm cho câu văn trở nên sinh động và đầy đủ ý nghĩa. 

Vậy, cụ thể “Phó từ là gì?”, hãy cùng Monkey khám phá vai trò và cách sử dụng hiệu quả trong tiếng Việt ngay trong bài viết sau đây!

Monkey Math
Monkey Junior
Tiếng Anh cho mọi trẻ em
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Khởi đầu tốt nhất cho con bắt đầu học tiếng Anh. Con học càng sớm càng có lợi thế.
  • Tích lũy 1000+ từ vựng mỗi năm và 6000 mẫu câu tiếng Anh trước 10 tuổi.
  • Linh hoạt sử dụng trên nhiều thiết bị.
Monkey Math
Monkey Stories
Giỏi tiếng anh trước tuổi lên 10
Giá chỉ từ
699.000 VNĐ
1199.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh ngay trước 10 tuổi với hơn 1000 đầu truyện, hơn 100 bài học, 300+ sách nói. Nội dung thêm mới mỗi tuần.
  • Hơn 1.000 đầu truyện, hơn 300 bài học, gần 300 sách nói - thêm mới mỗi tuần.
  • Phát âm chuẩn ngay từ đầu nhờ Monkey Phonics - giúp đánh vần tiếng Anh dễ như tiếng Việt.
Monkey Math
Monkey Math
Học toán
Giá chỉ từ
499.000 VNĐ
832.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Tự tin nắm vững môn toán theo Chương trình GDPT mới.
  • Bổ trợ kĩ năng tiếng Anh bên cạnh Toán.
  • Tạo nhiều hồ sơ để cùng học trên 1 tài khoản duy nhất, đồng bộ tiến độ học trên tất cả các thiết bị.
Monkey Math
VMonkey
Học tiếng việt
Giá chỉ từ
399.000 VNĐ
665.000 VNĐ
discount
Save
40%
Xem đặc điểm nổi bật
Đặc điểm nổi bật
  • Đánh vần chuẩn nhờ học phần Học Vần - cập nhật theo chương trình mới nhất của Bộ GD&ĐT.
  • Đọc - hiểu, chính tả tiếng Việt dễ dàng và nhẹ nhàng hơn ngay tại nhà.
  • Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc (EQ) nhờ hơn 450 câu chuyện thuộc 11 chủ đề, nhiều thể loại truyện.

Phó từ là gì?

Phó từ là gì trong tiếng Việt? Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ hoặc trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho chúng về mặt thời gian, cách thức, mức độ, trạng thái,… Phó từ đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho câu văn được rõ ràng, sinh động và chính xác hơn.

Ví dụ: "Hôm nay trời rất đẹp" (phó từ "hôm nay" chỉ thời gian, phó từ "rất" chỉ mức độ), "Con mèo chạy nhanh" (phó từ "nhanh" chỉ cách thức).

Tác dụng của phó từ trong câu

Phó từ đóng vai trò quan trọng trong việc làm phong phú và đa dạng ngôn ngữ tiếng Việt. Chúng giúp cho câu văn trở nên sinh động, rõ ràng và chính xác hơn, đồng thời thể hiện được sắc thái ý nghĩa và thái độ của người nói.

Dưới đây là một số tác dụng chính của phó từ trong câu:

  • Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ: Phó từ cung cấp thêm thông tin về thời gian, cách thức, mức độ, tần suất,… của hành động, trạng thái được đề cập trong câu. Nhờ đó, người đọc có thể hiểu rõ hơn về ngữ cảnh và ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải.

  • Làm cho câu văn rõ ràng, mạch lạc: Phó từ giúp xác định thời điểm, cách thức, mức độ,… của hành động, trạng thái, từ đó giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về nội dung câu.

  • Tạo sự đa dạng và phong phú cho câu văn: Phó từ với nhiều loại và cách sử dụng khác nhau giúp cho câu văn trở nên sinh động, đa dạng và tránh sự lặp lại nhàm chán.

  • Nhấn mạnh ý nghĩa của câu: Phó từ có thể được sử dụng để nhấn mạnh một khía cạnh nào đó trong câu, giúp người đọc chú ý và ghi nhớ thông tin quan trọng.

Tác dụng của phó từ trong câu. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Đặc điểm của phó từ

Để hiểu phó từ nghĩa là gì một cách rõ ràng hơn, mời bạn xem tiếp một số đặc điểm nổi bật của phó từ trong tiếng Việt ngay dưới đây:

  • Phó từ thường được hình thành bằng cách thêm các hậu tố vào động từ, tính từ hoặc trạng từ. Các hậu tố này thường chỉ định tần suất thời gian, cách thức, mức độ, trạng thái hay ý nghĩa của từ đó. Ví dụ: "nhanh chóng", "chậm rãi", "rất", "khá", "đang", "sẽ", "chắc chắn", "cũng vậy",...

  • Phó từ thường đứng trước hoặc sau từ được bổ nghĩa tùy thuộc vào loại phó từ và ý nghĩa cần diễn đạt. Cụ thể như:

    • Phó từ chỉ mức độ thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ: "Rất đẹp", "Khá nhanh".

    • Phó từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ: "Chạy nhanh", "Nói nhẹ nhàng".

    • Phó từ chỉ ý nghĩa có thể đứng ở nhiều vị trí trong câu: "Có lẽ trời sẽ mưa", "Trời có lẽ sẽ mưa".

  • Phó từ thường không thay đổi hình thức khi được sử dụng trong câu. Ví dụ: "Hôm qua" (quá khứ) "tôi đi học" và "Hôm nay" (hiện tại) "tôi đi học".

  • Phó từ có nhiều loại khác nhau như phó từ chỉ tần suất, thời gian, cách thức, mức độ, trạng thái hay ý nghĩa. Mỗi loại có một hậu tố đặc trưng và cách sử dụng khác nhau.

  • Phó từ có tác dụng quan trọng trong việc diễn đạt ý nghĩa của câu, giúp cho câu trở nên chính xác và chi tiết hơn. Ví dụ: "Con mèo chạy nhanh" (chỉ cách thức), "Hôm nay trời rất đẹp" (chỉ mức độ), "Có lẽ trời sẽ mưa" (chỉ ý nghĩa).

Như vậy, phó từ là một phần không thể thiếu trong tiếng Việt, giúp cho lời nói và bài văn của chúng ta trở nên phong phú và giàu sức diễn đạt hơn.

Đặc điểm của phó từ trong tiếng Việt. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Các loại phó từ trong tiếng Việt

Như nội dung được đề cập tại phần “Phó từ là gì?” ở đầu bài viết, thì chúng ta đều nhận định rằng phó từ giúp bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ về mặt thời gian, cách thức, mức độ, trạng thái, tần suất hay ý nghĩa. Chính vì thế, phó từ trong tiếng Việt sẽ được phân thành các loại sau:

  • Phó từ chỉ tần suất: Thường xuyên sử dụng các từ như thường, hay, luôn, đôi khi, hiếm khi, chẳng bao giờ. Ví dụ: "Thường thì tôi đi học vào lúc 7 giờ sáng."

  • Phó từ chỉ thời gian: Xác định thời điểm của hành động hoặc sự việc bằng các từ như lúc, khi, đêm, sáng, trưa, chiều, hôm nay, hôm qua, ngày mai. Ví dụ: "Hôm nay trời rất đẹp."

  • Phó từ chỉ cách thức: Bổ sung thông tin về cách thức thực hiện hành động bằng các từ như chậm chạp, nhanh chóng, khéo léo, tận tình, nghiêm túc, cẩn thận. Ví dụ: "Cậu bé vẽ tranh rất cẩn thận."

  • Phó từ chỉ mức độ: Thể hiện mức độ của tính chất, trạng thái bằng các từ như rất, cực kỳ, tương đối, hơi, khá. Ví dụ: "Bài kiểm tra này khá khó."

  • Phó từ chỉ trạng thái: Bổ sung thông tin về trạng thái của hành động hoặc sự việc bằng các từ như đang, đã, vẫn, mới, sắp, sẽ. Ví dụ: "Bố đang nấu cơm."

  • Phó từ chỉ ý nghĩa: Nhấn mạnh hoặc khẳng định ý nghĩa của câu bằng các từ như thật vậy, chắc chắn, cũng vậy. Ví dụ: "Việc này chắc chắn sẽ thành công."

Ngoài ra, còn có một số phó từ có thể thay đổi ý nghĩa của câu, ví dụ như: chỉ, chưa, không.

Các loại phó từ trong tiếng Việt. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Cách phân biệt các loại phó từ

Để phân biệt các loại phó từ là gì trong tiếng Việt, ta cần dựa vào ý nghĩa và chức năng của chúng trong câu. Dưới đây là một số cách phân biệt cơ bản:

  • Phó từ chỉ tần suất: Bổ sung ý nghĩa về mức độ thường xuyên hoặc thỉnh thoảng của hành động, sự việc. 

  • Phó từ chỉ thời gian: Bổ sung ý nghĩa về thời điểm xảy ra hành động, sự việc.

  • Phó từ chỉ cách thức: Bổ sung ý nghĩa về cách thức thực hiện hành động, sự việc.

  • Phó từ chỉ mức độ: Bổ sung ý nghĩa về mức độ cao thấp của hành động, sự việc.

  • Phó từ chỉ trạng thái: Bổ sung ý nghĩa về trạng thái của chủ ngữ trong câu.

  • Phó từ chỉ ý nghĩa: Bổ sung ý nghĩa khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn cho câu.

Ngoài ra, để phân biệt các loại phó từ chính xác, ta cần lưu ý đến vị trí của phó từ trong câu và các từ ngữ liên kết với nó. Việc phân biệt phó từ chính xác sẽ giúp ta hiểu rõ ý nghĩa của câu và diễn đạt câu văn một cách rõ ràng, mạch lạc.

Cách phân biệt các loại phó từ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Vị trí của các loại phó từ trong một câu

Vị trí của phó từ trong câu tiếng Việt thường tuân theo một số quy tắc nhất định, giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và ngữ cảnh của câu. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ, vị trí của phó từ có thể thay đổi để tạo ra những hiệu ứng ngôn ngữ khác nhau.

Dưới đây là vị trí thường gặp của các loại phó từ:

  • Phó từ chỉ tần suất: Thường đứng sau động từ hoặc sau chủ ngữ và trước động từ. Ví dụ: "Tôi thường đọc sách vào buổi tối."

  • Phó từ chỉ thời gian: Thường đứng trước động từ hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ: “Hôm nay tôi đến trường muộn." 

  • Phó từ chỉ cách thức: Thường đứng sau động từ. Ví dụ: “Cô giáo giảng bài rất khéo.”

  • Phó từ chỉ mức độ: Thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ mà nó bổ nghĩa. Ví dụ: “Anh ta rất đẹp trai.”

  • Phó từ chỉ trạng thái: Thường đứng sau động từ. Ví dụ: “Tôi đang ăn cơm.”

  • Phó từ chỉ ý nghĩa: Có thể đứng ở nhiều vị trí trong câu, thường đứng trước động từ hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ: “Tuy nhiên tôi vẫn muốn đi xem phim.”

Lưu ý: Vị trí của phó từ có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa mà người nói muốn truyền đạt.

Phân biệt phó từ với các loại từ khác

Lưu ý, bảng so sánh dưới đây chỉ là những đặc điểm chung nhất của các loại từ. Để phân biệt chính xác, cần dựa vào ngữ cảnh cụ thể của câu.

Loại từ

Khái niệm

Chức năng

Ví dụ

Vị trí trong câu

Phó từ

Từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ về thời gian, cách thức, mức độ, tần suất,...

Bổ sung ý nghĩa, làm rõ ràng, mạch lạc cho câu

Hôm nay tôi đi học.

Thường đứng sau động từ, tính từ, trạng từ

Danh từ

Từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

Gọi tên sự vật, hiện tượng

Con mèo đang ngủ.

Thường đứng đầu câu hoặc sau động từ

Động từ

Từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

Diễn tả hành động, trạng thái

Con mèo đang ngủ.

Thường đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ

Tính từ

Từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật

Miêu tả đặc điểm, tính chất

Con mèo xinh đẹp đang ngủ.

Thường đứng trước danh từ

Một số bài tập vận dụng (có đáp án)

Câu 1: Trong câu sau, từ nào được xem là phó từ?

“Chỉ một lúc sau chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những loại rau trải dài bạt ngàn đến tận những làng xa tít.”

A. đã

B. chung

C. là

D. không có phó từ

Xem thêm:

  1. VMonkey - Ứng dụng giúp xây dựng nền tảng tiếng Việt vững chắc cho trẻ
  2. [Tiếng Việt] Số từ là gì? Khái niệm, ví dụ & bài tập minh họa

Câu 2: Phó từ được định nghĩa như thế nào?

A. Là những từ chuyên đi kèm với động từ/tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ/tính từ.

B. Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

C. Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ.

D. Không xác định.

Câu 3: Trong đoạn văn sau, có bao nhiêu phó từ?

“Những người con gái Hoa Kiều bán hàng xởi lởi, những người già Châu Giang bán vải, những bà cụ già người miền bán rượu với đủ các giọng nói líu lo, đủ kiểu ăn mặc sặc sỡ đã khiến cho Năm Căn một màu sắc độc đáo hơn tất cả các xóm chợ cùng rừng Cà Mau.”

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Phó từ bao gồm bao nhiêu loại?

A. 2 loại

B. 6 loại

C. 4 loại

D. 5 loại

Câu 5: Phó từ thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến gì?

A. Quan hệ thời gian/mức độ

B. Sự tiếp diễn/tương tự

C. Sự phủ định

D. Cả ba đáp án trên

Đáp án:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

A

A

B

A

Như vậy, bài viết này đã giúp bạn trả lời câu hỏi “Phó từ là gì?” một cách cụ thể và dễ hiểu nhất. Hy vọng thông qua những kiến thức mà Monkey cung cấp kể trên sẽ giúp bạn củng cố khả năng tiếng Việt của mình, đồng thời đạt điểm cao trong các kỳ thi sắp tới.

Ngân Hà
Ngân Hà

Tôi là Ngân Hà (Aly Ngân), biên tập viên đã có hơn 2 năm đảm nhận vị trí Content Marketing chuyên nghiệp, có kiến thức và kinh nghiệm viết bài về lĩnh vực giáo dục và sức khỏe,...

Bài viết liên quan

Trẻ em cần được trao cơ hội để có thể học tập và phát triển tốt hơn. Giúp con khai phá tiềm năng tư duy và ngôn ngữ ngay hôm nay.

Nhận tư vấn Monkey

Mua nhiều hơn, tiết kiệm lớn với Monkey Junior! Ưu đãi lên tới 50% khi mua combo 3 sản phẩm!

NHẬP THÔNG TIN ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI NGAY!

* Áp dụng giảm thêm 10% và nhận quà tặng kèm (khóa học/ học liệu/ túi tote) khi thanh toán online

promotion 1
promotion 2
promotion 3

NHẬP THÔNG TIN ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI NGAY!

* Áp dụng giảm thêm 10% và nhận quà tặng kèm (khóa học/ học liệu/ túi tote) khi thanh toán online