Soạn bài tập tiếng Việt lớp 2: Quả tim khỉ
Học tiếng việt

Soạn bài tập tiếng Việt lớp 2: Quả tim khỉ

Đào Nhàn
Đào Nhàn

11/01/20233 phút đọc

Mục lục bài viết

Soạn bài và giải bài tập Quả tim khỉ trang 50, 51, 52 sách giáo khoa tiếng Việt lớp 2 tập 2. Ba mẹ và các em học sinh hãy đọc kỹ để hiểu được nội dung bài học và hoàn thiện bài tập dễ dàng.

Phần I: Soạn bài tập đọc quả tim khỉ

Trong bài tập đọc quả tim khỉ lớp 2, các em hãy đọc kỹ nội dung bài học để trả lời các câu hỏi bên dưới.

Bài đọc quả tim khỉ

Khi tập đọc quả tim khỉ lớp 2, các em cần đọc to, rõ ràng, rành mạch từng câu từng chữ. Trong mỗi câu hội thoại của nhân vật trong truyện quả tim khỉ cần cố gắng bộc lộ cảm xúc, biểu cảm để nghe hay hơn. Monkey khuyến khích ba mẹ đọc mẫu cho con một lần và các em nên đọc đi đọc lại nhiều lần để cải thiện kĩ năng đọc hiểu.

Bài quả tim khỉ lớp 2. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Dưới đây là toàn bộ nội dung bài quả tim khỉ:

QUẢ TIM KHỈ

1. Một ngày nắng đẹp, đang leo trèo trên hàng dừa ven sông, Khỉ bỗng nghe tiếng quẫy mạnh dưới nước. Một con vật da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, trườn lên bãi cát.

    Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy dài. Khỉ ngạc nhiên:

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.

Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn.

    Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho.

2. Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu. Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi. Tôi cần quả tim của bạn.

    Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ. Nhưng rồi trấn tĩnh lại, nó bảo:

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước. Quả tim tôi để ở nhà. Mau đưa tôi về lấy, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.

3. Cá Sấu tưởng thật, liền đưa Khỉ trở lại bờ. Tới nơi, Khỉ đu vút lên cành cây, mắng:

- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu.

4. Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước, lủi mất.

Theo TRUYỆN ĐỌC 1, 1994

Giải nghĩa một số từ ngữ trong bài:

  • Dài thượt: dài quá mức bình thường.

  • Tí hí: (mắt) quá hẹp, nhỏ.

  • Trấn tĩnh: lấy lại bình tĩnh.

  • Bội bạc: xử tệ với người đã cứu giúp mình.

  • Tẽn tò: xấu hổ (mắc cỡ).

Đọc hiểu bài quả tim khỉ lớp 2

Câu 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

Câu trả lời: Sau khi đọc bài quả tim khỉ lớp 2, em thấy khỉ đối xử với Cá Sấu rất thân thiện: Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho bạn ăn.

Khỉ con mời cá sấu kết bạn. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

Câu trả lời: Cá Sấu định lừa Khỉ bằng cách vờ mời Khỉ tới chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.

Câu 3: Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

Câu trả lời: Sau khi nghe Cá Sấu nói cần quả tim của mình, Khỉ đã nghĩ ra mẹo: giả vờ sẵn sàng giúp đỡ Cá Sấu, bảo Cá Sấu quay lại bờ để lấy vì quả tim khỉ đang để ở nhà.

Câu 4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

Câu trả lời: Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất vì nó cảm thấy xấu hổ khi bị lộ rõ bộ mặt của kẻ bội bạc.

Câu 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật:

Câu trả lời: Qua suy nghĩ và hành động của hai con vật trong sách tiếng Việt lớp 2 quả tim khỉ, em nhận xét tính nết của chúng như sau:

  • Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh.

  • Cá sấu: gian xảo, ngu dốt, độc ác.

Ý nghĩa nội dung bài học

Sau khi đọc và trả lời các câu hỏi ở trên, bài học rút ra từ câu chuyện quả tim khỉ là: Ca ngợi đức tính tốt bụng và thông minh của bạn Khỉ. Đồng thời cho chúng ta biết rằng những kẻ dối trá, độc ác, bội bạc như Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn.

Xem thêm:

Phần II: Soạn bài - Kể chuyện quả tim khỉ lớp 2 trang 53

Câu 1: Dựa vào các bức tranh sau, hãy kể từng đoạn câu chuyện Quả tim khỉ.

Lưu ý khi kể chuyện quả tim khỉ, các em cần thể hiện lời kể tự nhiên, sinh động, kết hợp với điệu bộ, nét mặt, giọng kể phù hợp với từng nhân vật.

Câu trả lời:

  • Tranh 1: Bên bờ sông, Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã khi không có ai chơi cùng. Biết vậy, Khỉ đã mời Cá Sấu kết bạn.

  • Tranh 2: Một hôm, Cá Sấu vờ mời Khỉ tới chơi nhà. Sau khi đưa Khỉ ra xa bờ, Cá Sấu nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn, chữa bệnh.

  • Tranh 3: Cá Sấu đưa Khỉ về nhà lấy quả tim. Khỉ đu vút lên cành cây và mắng con vật bội bạc.

  • Tranh 4: Cá Sấu xấu hổ, lặn sâu xuống nước.

Câu 2: Phân vai, dựng lại câu chuyện.

Ở bài tập này, các em hãy thực hiện theo phân vai của thầy cô để cùng nhau kể chuyện quả tim khỉ lớp 2. Khi kể chuyện này sẽ có các nhân vật như sau: người kể chuyện, khỉ và cá sấu.

Soạn bài - Chính tả bài quả tim khỉ lớp 2

Câu 1: Nghe – viết:  Quả tim khỉ (từ Bạn là ai ? … đến hoa quả mà Khỉ hái cho.)

- Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?

- Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.

Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn.

Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho.

Khi học bài quả tim khỉ chính tả lớp 2, các em cần lưu ý những điều sau đây:

  • Viết hoa các tên riêng: Khỉ, Cá Sấu và các chữ cái đứng đầu câu: Bạn, Vì, Tôi, Từ.

  • Các lời thoại của Khỉ và Cá Sấu cần có dấu gạch đầu dòng.

  • Chú ý viết nắn nón, cẩn thận từng nét chữ.

Tập viết chính tả tiếng Việt lớp 2 quả tim khỉ. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Câu 2: Điền vào chỗ trống

a)  s hay x ?

  • ...ay sưa, ...ay lúa

  • ...ông lên, dòng ...ông

b) ut hay uc ?

  • ch... mừng, chăm ch...

  • l... lội, l... lọi

Câu trả lời:

a)  s hay x?    

  • say sưa, xay lúa

  • xông lên, dòng sông

b) ut hay uc?

  • chúc mừng, chăm chút

  • lụt lội, lục lọi

Câu 3: Tìm từ ngữ phù hợp.

a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s : sói, sẻ, sứa, …

b) Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, có nghĩa như sau:

  • Co lại: 

  • Dùng xẻng lấy đất, đá, cát …: 

  • Chọi bằng sừng hoặc đầu: 

Câu trả lời:

a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s : sói, sẻ, sứa, sên, sóc,...

b) Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, có nghĩa như sau :

  • Co lại: rút

  • Dùng xẻng lấy đất, đá, cát …: xúc

  • Chọi bằng sừng hoặc đầu: húc.

Như vậy, bài viết này đã giúp các em học sinh hiểu rõ nội dung bài học quả tim khỉ trong chương trình học môn tiếng Việt lớp 2. Qua đó, Monkey hy vọng sẽ giúp các em dễ dàng hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các bài kiểm tra hoặc kỳ thi quan trọng.

Để giúp con học giỏi hơn nữa môn tiếng Việt, ba mẹ đừng quên nhắc nhở trẻ truy cập website Monkey.edu.vn và học ứng dụng VMonkey mỗi ngày nhé. Đây là ứng dụng số 1 về dạy tiếng Việt cho trẻ mầm non và tiểu học theo chương trình GDPT mới. VMonkey đã được các chuyên gia đầu ngành trao tặng nhiều giải thưởng danh giá và hàng chục triệu phụ huynh trên toàn thế giới tin tưởng và lựa chọn cho con học.

Trẻ học giỏi tiếng Việt nhờ ứng dụng VMonkey. (Ảnh: Monkey)

Khi học VMonkey, các phương pháp giáo dục sớm thông qua hình ảnh, âm thanh và trò chơi sẽ giúp trẻ ghi nhớ kiến thức nhanh và lâu hơn. Để trẻ biết đánh vần, phát nhanh và chuẩn, đọc trôi chảy trước khi vào lớp 1, tăng khả năng đọc hiểu và nuôi dưỡng trí tuệ cảm xúc, đội ngũ chuyên gia VMonkey đã thiết kế bài học rất bài bản. Chương trình học của ứng dụng này lên tới hơn 1000 truyện cổ tích dân gian, thơ, bài học cuộc sống chọn lọc, 700+ truyện tranh tương tác, 300+ sách nói cùng 1500+ câu hỏi tương tác sau truyện.

Vì vậy, nếu bé nào chưa được học VMonkey, ba mẹ hãy nhanh tay tải và đăng kí gói học sớm cho con. Ứng dụng này cho phép cài đặt và dùng thử hoàn toàn miễn phí, ba mẹ có thể cài đặt cho con sử dụng thử để yên tâm hơn về chất lượng dạy học.

VMonkey - Ứng dụng số 1 thế giới về Đánh Vần, Nuôi Dưỡng Tâm Hồn, Làm Giàu Vốn Từ Tiếng Việt Cho Trẻ Theo Chương Trình GDPT Mới. Ba mẹ TẢI ỨNG DỤNG và ĐĂNG KÝ GÓI HỌC ngay hôm nay để nhận ưu đãi lên tới 40% và nhiều quà tặng giá trị khác.

Video giới thiệu ứng dụng VMonkey.

Xem thêm:

Đào Nhàn
Đào Nhàn

Tôi là Đào Nhàn, biên tập viên có hơn 3 năm kinh nghiệm viết bài nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khỏe, công nghệ...

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey