zalo
Tư vấn ngay
Tư vấn ngay
Cách chia động từ Eat trong tiếng Anh: Thành ngữ & Cụm từ thông dụng
Học tiếng anh

Cách chia động từ Eat trong tiếng Anh: Thành ngữ & Cụm từ thông dụng

Tham vấn bài viết:
Hoàng Mỹ Hạnh
Hoàng Mỹ Hạnh

Thạc sĩ Ngôn ngữ - Chuyên gia Giáo dục sớm

Tác giả: Phương Đặng

Ngày cập nhật: 19/03/2026

Nội dung chính

Thì quá khứ đơn, tiếp diễn, hoàn thành của Eat là gì? Hiện tại, tương lai với ngôi số nhiều, số ít được chia như thế nào? Cùng Monkey tìm hiểu cách chia động từ Eat trong 13 thì và các cấu trúc câu thường dùng trong bài viết này.

"Eat" nghĩa là gì?

1. Cách phát âm Eat

Cách phát âm của Eat ở dạng nguyên thể

  • UK: /iːt/
  • US: /iːt/

Cách phát âm đối với các dạng động từ của "Eat”

Dạng động từ

Cách chia

UK

US

I/ we/ you/ they

Eat

/iːt/

/iːt/

He/ she/ it

Eats

/iːts/

/iːts/

QK đơn

Ate

/et/ - /eɪt/

/eɪt/

Phân từ II

Eaten

/ˈiːtn/

/ˈiːtn/

V-ing

Eating

/ˈiːtɪŋ/

/ˈiːtɪŋ/

2. Nghĩa của từ Eat

ăn

Ex: He can’t eat because of his serious toothache.

(Anh ta không thể ăn vì đau răng).

3. Ý nghĩa của Eat + giới từ (Phrasal Verb của Eat)

1. to eat in (into): ăn mòn, làm hỏng. Ex: Acids eat into metals. (Axit ăn mòn kim loại).

2. to eat away: ăn dần ăn mòn (cái gì)

3. to eat out: ăn ở ngoài nhà hàng,... hơn là ở nhà

4. to eat up: ăn sạch, ăn hết, ngốn (bao nhiêu…)

Xem thêm: Cách chia động từ Drive trong tiếng anh

4. V1, V2, V3 của Eat trong bảng động từ bất quy tắc

Eat là động từ bất quy tắc, dưới đây là 3 dạng của Eat (Eat v1, eat v2 và eat v3) tương ứng với 3 cột trong bảng:

V1 của Eat

(Infinitive - động từ nguyên thể)  

V2 của Eat

(Simple past - động từ quá khứ của eat)

V3 của Eat

(Past participle - quá khứ phân từ - Phân từ II)

To eat

Ate

Eaten

Cách chia động từ Eat theo các dạng thức

Trong câu có thể chứa nhiều động từ nên chỉ động từ đứng sau chủ ngữ được chia theo thì, còn lại các cộng từ khác được chia theo dạng. Với những câu mệnh đề hoặc không có chủ ngữ thì động từ mặc định chia theo dạng.

Các dạng thức

Cách chia

Ví dụ

To_V

Nguyên thể có “to”

To eat

I want to eat out tonight.

(Tôi muốn ăn ở ngoài tối nay).

Bare_V

Nguyên thể

Eat

Would you like something to eat?

(Bạn có muốn ăn gì đó không?)

Gerund

Danh động từ

Eating

Eating healthy food makes you beautiful and better. (Ăn thực phẩm lành mạnh giúp bạn đẹp và khỏe mạnh hơn).

Past Participle

Phân từ II

Eaten

She had eaten too fast so she was full.

(Cô ta đã ăn quá nhanh vì vậy mà cô ta bị no).

Chia động từ là một trong những chủ đề tiếng Anh quan trọng người học nên chú ý để sử dụng khi nói, viết phù hợp với ngữ cảnh. Với đối tượng trẻ nhỏ, Monkey có 2 ứng dụng học tiếng Anh hữu ích được hàng triệu ba mẹ tại 108 quốc gia và vùng lãnh thổ tin tưởng sử dụng đó là Monkey Junior và Monkey Stories. 

Monkey đem đến sự hào hứng xuyên suốt trong quá trình học cho trẻ. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Monkey Junior: Ứng dụng áp dụng các phương pháp giáo dục sớm biến từ vựng thành trí nhớ vĩnh cửu của trẻ. Monkey Junior phù hợp với những trẻ bắt đầu học tiếng Anh 0-10 tuổi. Chỉ với khoảng 10 phút học tiếng Anh mỗi ngày, trẻ có thể thành thạo khoảng 1.000 từ vựng tiếng Anh mỗi năm. Link tải học thử Monkey Junior: Tại đây
  • Monkey Stories: Giúp trẻ rèn luyện 4 kỹ năng tiếng Anh quan trọng nghe, nói, đọc và viết thông qua truyện tranh tương tác, sách nói, bài học phonics, đọc hiểu và kho học liệu khổng lồ miễn phí. Ứng dụng phù hợp nhất với các bạn nhỏ trong độ tuổi 2-10. Link tải học thử Monkey Stories: Tại đây

Cách chia động từ Eat trong 13 thì tiếng Anh

Hiện tại, quá khứ, tương lai của Eat được chia như thế nào trong 4 loại thì đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn? Dưới đây cách chia chi tiết theo 13 thì trong tiếng anh. Bạn cần lưu ý nếu trong câu chỉ có 1 động từ “Eat” đứng ngay sau chủ ngữ thì ta chia động từ này theo chủ ngữ đó.

Chú thích:

HT: thì hiện tại

QK: thì quá khứ

TL: thì tương lai

HTTD: hoàn thành tiếp diễn

 

ĐẠI TỪ SỐ ÍT

ĐẠI TỪ SỐ NHIỀU

THÌ

I

You

He/ she/ it

We/ you/ they

HT đơn

eat

eat

eats

eat

HT tiếp diễn

am eating

are eating

is eating

are eating

HT hoàn thành

have eaten

have eaten

has eaten

have eaten

HT HTTD

have been

eating

have been

eating

has been

eating

have been

eating

QK đơn

ate

ate

ate

ate

QK tiếp diễn

was eating

were eating

was eating

were eating

QK hoàn thành

had eaten

had eaten

had eaten

had eaten

QK HTTD

had been

eating

had been

eating

had been

eating

had been

eating

TL đơn

will eat

will eat

will eat

will eat

TL gần

am going

to eat

are going

to eat

is going

to eat

are going

to eat

TL tiếp diễn

will be eating

will be eating

will be eating

will be eating

TL hoàn thành

will have eaten

will have eaten

will have eaten

will have eaten

TL HTTD

will have

been eating

will have

been eating

will have

been eating

will have

been eating

Cách chia động từ Eat trong cấu trúc câu đặc biệt

Dưới đây là bảng tổng hợp cách chia động từ Eat theo 1 số cấu trúc như câu điều kiện, câu giả định, câu mệnh lệnh,...

 

ĐẠI TỪ SỐ NHIỀU

ĐẠI TỪ SỐ ÍT

 

I/ you/ we/ they

He/ she/ it

Câu ĐK loại 2 - MĐ chính

would eat

would eat

Câu ĐK loại 2

Biến thế của MĐ chính

would be eating

would be eating

Câu ĐK loại 3 - MĐ chính

would have

eaten

would have

eaten

Câu ĐK loại 3

Biến thế của MĐ chính

would have

been eating

would have

been eating

Câu giả định - HT

eat

eat

Câu giả định - QK

ate

ate

Câu giả định - QKHT

had eaten

had eaten

Câu giả định - TL

should eat

should eat

Câu mệnh lệnh

eat

eat

Các thành ngữ với “eat” thông dụng

1. Thành ngữ về sự tiêu thụ và số lượng

Eat like a horse: Ăn rất nhiều.

Ví dụ: He’s so thin, but he eats like a horse.

Eat like a bird: Ăn rất ít, nhấm nháp.

Ví dụ: Don't worry about the food; she eats like a bird.

Eat someone out of house and home: Ăn quá nhiều làm ai đó sạch bách đồ ăn (thường nói vui về khách hoặc trẻ con đang tuổi lớn).

Ví dụ: My teenagers are eating me out of house and home!

2. Thành ngữ về thái độ và cảm xúc

Eat humble pie: Phải nhận lỗi, tủi nhục nhận sai.

Ví dụ: After boasting so much, he had to eat humble pie when he lost.

Eat your heart out: Thường dùng để thách thức ("Thấy chưa? Ghen tị chưa?").

Ví dụ: I’m going to Paris; eat your heart out!

Eat your words: Phải rút lại lời đã nói vì thực tế chứng minh bạn sai.

Ví dụ: You said I couldn't do it, now you'll have to eat your words.

3. Thành ngữ về tình huống xã hội

Eat out of the palm of someone's hand: Hoàn toàn bị ai đó kiểm soát hoặc thuyết phục.

Ví dụ: Within five minutes, she had the audience eating out of her hand.

What’s eating you?: Có chuyện gì đang làm bạn bực mình/lo lắng vậy? (Dùng trong văn nói thân mật).

Ví dụ: You’ve been quiet all day. What’s eating you?

Dog eat dog: Môi trường cạnh tranh khốc liệt (cá lớn nuốt cá bé).

Ví dụ: It's a dog-eat-dog world in the advertising business.

4. Thành ngữ mang tính hình ảnh khác

Eat someone alive: Đánh bại ai đó một cách áp đảo hoặc chỉ trích họ thậm tệ.

Ví dụ: The critics will eat that new actor alive.

I’ll eat my hat: Tôi cam đoan là điều đó không thể xảy ra (Nếu xảy ra tôi sẽ ăn cái mũ của mình).

Ví dụ: If he arrives on time for once, I’ll eat my hat.

Câu hỏi thường gặp

1. "Eat" là động từ quy tắc hay bất quy tắc?

Đây là động từ bất quy tắc với ba dạng lần lượt là Eat (nguyên mẫu), Ate (quá khứ) và Eaten (phân từ II).

2. Chia "Eat" ở thì hiện tại đơn như thế nào?

Dùng eat cho các ngôi I/You/We/They và thêm "s" thành eats cho các ngôi số ít He/She/It.

3. Dạng quá khứ của "Eat" là gì?

Dạng quá khứ đơn là ate, dùng chung cho tất cả các ngôi trong câu khẳng định.

4. Khi nào thì dùng "Eaten"?

Eaten được dùng trong các thì hoàn thành (sau have/has/had) hoặc trong cấu trúc câu bị động.

5. Cách dùng "Eating" trong câu là gì?

Eating được dùng trong các thì tiếp diễn để chỉ hành động đang xảy ra hoặc đóng vai trò là một danh động từ.

Chi tiết cách chia động từ Eat đã được Monkey chia sẻ đầy đủ trong bài viết trên. Hy vọng bạn đọc sẽ áp dụng đúng trong mọi bài tập và tình huống. Chúc các bạn học tốt!

Thông tin trong bài viết được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo và có thể thay đổi mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng kiểm tra lại qua các kênh chính thức hoặc liên hệ trực tiếp với đơn vị liên quan để nắm bắt tình hình thực tế.

Bài viết liên quan

Đăng ký tư vấn nhận ưu đãi

Monkey Junior

Mới!