[Noun Phrase] Cụm danh từ tiếng anh: Ngữ pháp & Bài tập có lời giải chi tiết
Học tiếng anh

[Noun Phrase] Cụm danh từ tiếng anh: Ngữ pháp & Bài tập có lời giải chi tiết

Phương Đặng
Phương Đặng

12/08/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Cụm danh từ Tiếng Anh là một chủ đề ngữ pháp vô cùng quan trọng nhưng cũng dễ gây nhầm lẫn cho người học. Vậy chức năng, vai trò, ý nghĩa của cụm danh từ là gì, hãy cùng tìm hiểu những kiến thức này trong bài viết của Monkey.

Định nghĩa & Chức năng cụm danh từ Tiếng Anh 

Trước khi đi sâu tìm hiểu về cụm danh từ, bạn cần nắm vững phần khái niệm và chức năng cơ bản của cụm danh từ trong Tiếng Anh.

Thế nào là cụm danh từ trong Tiếng Anh?

Định nghĩa: Cụm danh từ là một cụm có cấu trúc gồm danh từ và thành phần bổ nghĩa cho danh từ đó. Giống như danh từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ và tân ngữ giới từ, thì cụm danh từ cũng vậy. Tương tự như vậy, các cụm danh từ cũng có thể hoạt động trong một câu như tính từ, phân từ, động từ nguyên thể và giới từ hoặc cụm từ tuyệt đối. Cụm danh từ rất quan trọng để thêm chi tiết cho một danh từ.

Ví dụ: 

  • the little boy (cậu bé)

  • the happy puppy (con chó con hạnh phúc)

  • the building on the corner (tòa nhà ở góc)

  • the sharp pencil (bút chì sắc nhọn)

  • your religion (tôn giáo của bạn)

Chức năng cụm danh từ Tiếng Anh

Cụm danh từ có chức năng tương tự như danh từ thông thường.

Cụm danh từ làm chủ ngữ 

Ví dụ: That old woman is my grandmother. (Người phụ nữ lớn tuổi đó là bà của tôi.)

→ Cụm danh từ “that old woman” có vai trò là chủ ngữ của câu.

Cụm danh từ làm tân ngữ 

Ví dụ: I saw that old woman. (Tôi đã thấy người phụ nữ lớn tuổi đó.)

→ Cụm danh từ “that old woman” có vai trò là tân ngữ của câu.

Bên cạnh 2 chức năng chính, một cụm danh từ có thể đóng rất nhiều vai trò khác nhau trong một câu văn. 

Cụm danh từ làm trạng ngữ chỉ địa điểm

Ví dụ: The party was held in a beautifully decorated dining room. (Bữa tiệc được tổ chức trong một cái phòng ăn đã được trang trí rất đẹp.)

→ Cụm danh từ “a beautifully decorated dining room” có vai trò là trạng ngữ chỉ địa điểm.

Cụm danh từ làm tân ngữ theo sau ngoại động từ

Ví dụ: I had to wash my extremely expensive sports outfit by my hand. (Tôi đã phải giặt bộ trang phục thể thao cực kỳ đắt tiền của tôi bằng tay.)

→ Cụm danh từ “extremely expensive sports outfit” có vai trò là tân ngữ theo sau ngoại động từ “wash”.

Phân biệt cụm danh từ và mệnh đề danh từ (Noun Clause và Noun Phrase)

Cụm danh từ rất để bị nhầm lẫn với mệnh đề danh từ bởi một mệnh đề danh từ thường có một danh từ và một động từ. Nói cách khác, một mệnh đề danh từ có chủ ngữ và vị ngữ, giống như một câu, nhưng vì nó phụ thuộc nên không diễn đạt được một ý nghĩ hoàn chỉnh. Còn cụm danh từ là một nhóm từ trong đó có một danh từ.

Nhìn chung, mệnh đề danh từ và cụm danh từ có chức năng ngữ pháp giống nhau, nhưng khác nhau về mặt cấu tạo. 

Ví dụ: The moviegoers are walking out of the theater. (Khán giả đang bước ra khỏi rạp.)

Trong câu này, "The moviegoers are walking out" là một mệnh đề danh từ, vì nó có chủ ngữ và động từ. Còn “out of the theater” hay đơn giản là “the theater” đóng vai trò là cụm danh từ vì chúng chứa một danh từ nhưng thiếu động từ để hoàn thành mệnh đề.

Cấu trúc cụm danh từ trong Tiếng Anh 

Tiếp nối phần kiến thức về vai trò, vị trí cụm danh từ trong câu, nội dung tiếp theo mà Monkey muốn chia sẻ đến các bạn đó là những cấu trúc của cụm danh từ thường gặp.

Cấu trúc cụm danh từ là gì?

Cấu trúc cụm danh từ được hiểu là các thành phần cấu tạo nên cụm danh từ đó. Trong cụm danh từ sẽ gồm có các thành phần sau:

Bổ nghĩa đứng trước + danh từ chính + bổ nghĩa đứng sau

Trong đó:

  • Bổ nghĩa đứng trước có thể là tính từ, tính từ sở hữu, mạo từ, phân từ hay danh từ…

  • Danh từ chính có thể là bất kỳ loại danh từ nào như danh từ số ít, số nhiều, trừu tượng, cụ thể, đếm được hoặc danh từ không đếm được.

  • Bổ nghĩa đứng sau có thể là các cụm giới từ, mệnh đề tính từ hay cụm động từ…

Ví dụ: 

A beautiful girl with short hair. (Cô gái xinh đẹp với mái tóc ngắn.)

→ Trong cụm này bao gồm: bổ nghĩa đứng trước “a, beautiful”, danh từ chính “girl” và bổ nghĩa đứng sau “with short hair”. 

A nice house green. (Một ngôi nhà đẹp có màu xanh lá cây.)

→ Trong cụm này bao gồm: bổ nghĩa đứng trước “a, nice”, danh từ chính “house” và bổ nghĩa đứng sau “green”.

The tall girl standing in the corner. (Cô gái cao cao đứng ở trong góc.)

→ Trong cụm này bao gồm: bổ nghĩa đứng trước “the tall”, danh từ chính “girl” và bổ nghĩa đứng sau “standing in the corner”.

Lưu ý về các thành phần của cụm danh từ

Các thành phần trong cụm danh từ có thể chứa một hay nhiều thành phần dưới đây:

1. Từ hạn định 

Các từ hạn định là những từ thường được dùng để bổ nghĩa cho một danh từ chỉ người, sự việc, sự vật,…Có các loại hạn định từ như:

1.1. Mạo từ (Articles) bao gồm mạo từ xác định và mạo từ không xác định

Mạo từ xác định “the”: the sun, the world, the Universe, the Moon, the United Kingdom, the girl over there, …

Mạo từ không xác định “a/an”: dùng mạo từ “an”: với các từ bắt đầu là nguyên âm (u, e, o, a, i), mạo từ “a”: với các từ bắt đầu là phụ âm (còn lại)

1.2. Từ chỉ số lượng, định lượng, số đếm (Qualifiers) 

any, few, a few, some, several, some, many, a lot of , all,… + N số nhiều

each, every + N số ít

little, a little, much + N không đếm

1.3. Sở hữu cách hoặc tính từ sở hữu (Possessive Nouns/ Adjective)

Sở hữu cách (Possessive nouns): là thêm ′s vào phía sau danh từ sở hữu : Julie’s

Tính từ sở hữu (Possessive adjective): my, your, his, her, our, their, its

1.4. Từ chỉ định (demonstrative adjectives) 

this/ that + N số ít

these/ those + N số nhiều

Ví dụ: 

One of his four brothers. (Một trong bốn người anh em của anh ấy.)

Some of those 40 students. (Một vài người trong số 40 bạn học sinh ấy.)

2. Bổ ngữ đứng trước danh từ 

Các bổ ngữ đứng trước danh từ thường gặp gồm:

Adj (tính từ), phía trước tính từ còn có thể có Adv (trạng từ) để bổ nghĩa cho tính từ

Noun (danh từ): có thể dùng một danh từ phụ đứng trước danh từ chính

Ving/Vpt2: Vpt2 đc coi như tính từ, Ving dc coi như danh từ, cũng có thể đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ chính

Ví dụ: 

A beautifully decorated dining room. (Một cái phòng ăn đã được trang trí rất đẹp.)

My extremely expensive sports outfit. (Bộ trang phục thể thao cực kỳ đắt tiền của tôi.)

3. Danh từ chính 

Danh từ chính có thể là danh từ số ít, số nhiều, trừu tượng, cụ thể, đếm được hoặc danh từ không đếm được.

Ví dụ: 

A book/ boy/table (danh từ chính đếm được)

Red wine/ a bowl of salt (danh từ chính không đếm được)

Many white men, these thick books (danh từ chính số nhiều)

4. Bổ ngữ đứng sau danh từ 

Các bổ ngữ đứng sau danh từ gồm có:

Cụm giới từ (Prepositional phrase): in, on, at, by, with v.v

Mệnh đề quan hệ (Relative clause): who, whom, which, why,... 

Ví dụ: 

One of the young girls whom I met last night. (Một trong số các cô gái trẻ mà tôi gặp tối qua.)

All of the water in the bottle. (Toàn bộ lượng nước trong bình.)

Half of the people who have been to this place in the last 2 weeks. (Một nửa số người mà đã đến nơi này trong 2 tuần vừa qua.)

Xem thêm: [Phân biệt] Danh từ chung và danh từ riêng trong tiếng Anh

100 cụm danh từ thường gặp trong bài thi Tiếng Anh

Cùng Monkey điểm qua 100 cụm danh từ thường gặp nhất nhé!

STT

Phân loại

Cụm danh từ

Ý nghĩa

1








Cụm danh từ với of

a cause of

nguyên do của cái gì

2

address of

địa chỉ của ai

3

awareness of

ý thức về điều gì

4

exhibition of

triển lãm cái gì

5

a photograph of

bức ảnh của ai/ cái gì

6

advantage of

điểm cộng của điều gì

7

experience of

kinh nghiệm trong việc gì

8

fear of

nỗi sợ về điều gì

9

knowledge of

hiểu biết về điều gì

10

member of

thành viên của cái gì

11

possibility of

khả năng việc gì xảy ra

12

habit of

thói quen làm gì

13

love of

tình yêu dành cho điều gì

14

memory of

trí nhớ về điều gì

15

problem of

vấn đề của ai

16





Cụm danh từ với with

arguments with

tranh luận với ai

17

concern with

lo lắng về điều gì

18

connection with

mối liên hệ với điều gì

19

contact with

liên lạc với ai

20

dealings with

việc làm ăn với ai

21

difficulty with

khó khăn khi làm gì

22

link with

liên hệ với điều gì

23





Cụm danh từ với in

difficulty in

khó khăn khi làm gì

24

experience in

kinh nghiệm làm việc gì

25

growth in 

tăng trưởng ở đâu

26

interest in

sự quan tâm tới điều gì

27

lesson in

bài học về điều gì

28

participation in

sự tham gia vào cái gì

29

place in 

vị trí ở đâu

30

success in

thành công khi làm gì

31






Cụm danh từ với to

access to

sự tiếp cận với cái gì

32

addiction to

nghiện cái gì

33

attitude to 

thái độ về việc gì

34

an invitation to

lời mời tới đâu

35

approach to

cách giải quyết việc gì

36

contribution to 

đóng góp cho cái gì

37

damage to

tổn hại tới ai/ cái gì

38

dedication to

sự cống hiến cho việc gì

39

desire to 

khao khát muốn làm gì

40

reaction to

phản ứng với điều gì

41

relevance to

sự liên quan tới ai

42

resistance to

sự kháng cự lại cái gì

43

solution to

giải pháp cho điều gì

44

threat to

mối đe dọa đối với ai

45

visit to

chuyến thăm tới đâu

46

response to

lời đáp lại với điều gì

47








Cụm danh từ với for

need for

sự cần có cái gì

48

recipe for

công thức để làm cái gì

49

reputation for

tiếng tăm về điều gì

50

respect for

sự tôn trọng dành cho ai

51

responsibility for

trách nghiệm với điều gì

52

room for

khoảng không gian cho cái gì

53

search for

cuộc tìm kiếm cái gì

54

talent for

tài năng về mảng gì

55

a check for

tấm séc trị giá bao nhiêu

56

reason for

lý do cho điều gì

57

admiration for

ngưỡng mộ dành cho ai

58

advertisement for

quảng cáo cho cái gì

59

approval for

sự chấp thuận việc gì

60

arguments for

lý lẽ ủng hộ cái gì

61

bid for

sự đấu giá cho cái gì

62

cure for

thuốc giải cho cái gì

63




Cụm danh từ với about

agreement about

sự đồng ý về điều gì

64

anxiety about

sự lo âu về điều gì

65

concern about

sự lo lắng về điều gì

66

confusion about

sự lăn lộn về điều gì

67

debate about

tranh luận về điều gì

68

decision about

quyết định về điều gì

69

information about

thông tin về điều gì

70

story about

câu chuyện về cái gì

71




Cụm danh từ với down

break down

bị hư hỏng về cái gì

72

cool down

làm mát về cái gì

73

cut down

cắt giảm cái gì đó

74

go down

giảm, đi xuống cái gì đó

75

let someone down

làm cho ai đó thất vọng

76

put someone down

hạ thấp ai đó

77

settle down

ổn định cuộc sống tại một nơi nào đó

78







Cụm danh từ với up

break up with someone

chia tay, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó

79

bring someone up 

nuôi nấng

80

brush up on something

ôn lại

81

catch up with someone

theo kịp ai đó

82

clean something up

lau chùi, dọn dẹp cái gì

83

come up with

nghĩ ra điều gì đó

84

cook up a story

bịa đặt ra một câu chuyện

85

dress up

ăn mặc đẹp

86

end up

có kết cục

87

get up

thức dậy

88

go up

đi lên, tăng lên

89

grow up

lớn lên

90

give up something

từ bỏ cái gì đó

91

keep up something

hãy tiếp tục phát huy điều gì đó

92

look something up

tra nghĩa của từ gì đó

93

look up to someone

kính trọng, ngưỡng mộ ai đó

94

make something up

chế ra, bịa ra cái gì đó

95

make up one’s mind

quyết định về điều gì

96

pick someone up 

đón ai đó

97

pick something up

lượm cái gì đó lên

98

put up with someone/ something

chịu đựng ai đó/ cái gì đó

99

set someone up

gài tội ai đó

100

show up

xuất hiện

Bài tập cụm danh từ trong Tiếng Anh có lời giải

Dưới đây là phần bài tập giúp bạn có thể luyện tập và trau dồi những kiến thức đã học được ở trên. 

Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách điền các cụm danh từ thích vào vào chỗ trống

1. I work for a bank. I work in the head office.

→ I work in the ________________ bank.

2.I went to the meeting. I went with two colleagues.

→ I went to the meeting _____________________.

3. Some people continue to work after retirement. The number is increasing.

→ The number of _____________________ after retirement is increasing.

4. A percentage of people complaind about the service. The percentage fell in October.

→ The percentage of people _____________________ about the service fell in October.

5. An offer was made by a big business. The offer was rejected.

→ An offer _____________________ by a big business was rejected.

6. NASA has satellites. The satellites are orbiting other planets in our solar system.

→ NASA has satellites _____________________ other planets in our solar system.

7. I opened a savings account at a bank. Speedbank is the name of the bank.

→ I opened a savings account _____________________.

8. An article is going to be published tomorrow. The article reveals a political scandal.

→ An article is going to be published tomorrow _____________________  political scandal.

9. My favourite movie is a science fiction film. It is based on a Japanese comic.

→ My favourite film is a science fiction film _____________________ Japanese comic.

10. Less young people are buying their own homes. In the past, more young people bought their own homes.

→ The proportion _____________________  their own homes has fallen.

11. Lots of rubbish lies on the riverbed. It is dangerous to wildlife.

→ Rubbish _____________________ is dangerous to wildlife.

12. Ships transport goods around the world. These ships are responsible for a lot of greenhouse gas emissions.

→ Ships _____________________ around the world account for a large proportion of greenhouse gas emissions.

Bài tập 2: Xác định các cụm danh từ và gạch chân chúng trong các câu dưới đây

1. He wished to talk to his manager.

2. The wicked man loves getting poor people into trouble.

3. The poor man wanted to pay back every penny he owed.

4. He hates having to punish his servants.

5. Horses prefer living in dark stables.

6. I will never do such a thing.

7. Have you ever tried to climb a tree?

8. He refused to answer my question.

9. He promised to get me something.

10. Why do you want to meet him?

11. He denied taking the money.

12. Your doing such a thing surprises me.

13. I hope to win the first prize.

14. I tried to solve the puzzle.

15. Did you enjoy reading this book?

16. The boy wants to go home.

17. Horses prefer living in dark stables.

18. The accused refused to answer the question.

19. The boy denied stealing the money.

20. To write such rubbish is disgraceful.

21. I dislike having to punish my kids.

22. I will hate to do such a thing.

Bài tập 3: Sắp xếp lại thứ tự các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh

1. wedding/ dress/ she/ long/ wore/ white/ a.

→ ____________________________________________.

2. woman/ English/is/an/ young/ intelligent/ it.

→  ____________________________________________.

3. is/ bag/ this/ sleeping/ black/ a/ new.

→  ____________________________________________.

4. pink/ he/ house/ bought/ big/beautiful/ a.

→  ____________________________________________.

5. gave/ wallet/ him/ she/ brown/ small/ leather/ a.

→  ____________________________________________.

Bài tập 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. _____________

A. a pair of sport new French shoes

B. a pair of new sport French shoes

C. a pair of new French sport shoes

D. a pair of French new sport shoes

2. _____________

A. a young tall beautiful lady

B. a tall young beautiful lady

C. a beautiful young tall lady

D. a beautiful tall young lady

3. _____________

A. an old wooden thick table

B. a thick old wooden table

C. a thick wooden old table

D. a wooden thick old table

4. _____________

A. a modern Vietnamese racing car

B. a Vietnamese modern racing car

C. a racing Vietnamese modern car

D. a modern racing Vietnamese car

5. _____________

A. a new interesting English book

B. an English new interesting book

C. an interesting English new book

D. an interesting new English book.

Đáp án bài tập

Bài tập 1:

1. head office of a

2. with two colleagues

3. people who continue to work/people continuing to work/people that continue to work

4. who complained/complaining/that complained

5. which was made/made/that was made

6. which are orbiting/orbiting/that are orbiting

7. at Speedbank/at speedbank

8. which reveals a/revealing a/that reveals a

9. which is based on a/based on a/that is based on a

10. of young people who buy/of young people buying/of young people that buy

11. lying on the riverbed/that lies on the riverbed/which lies on the riverbed

12. which transport goods/that transport goods/transporting goods

Bài tập 2:

1. He wished to talk to his manager.

2. The wicked man loves getting poor people into trouble.

3. The poor man wanted to pay back every penny he owed.

4. He hates having to punish his servants.

5. Horses prefer living in dark stables.

6. I will never do such a thing.

7. Have you ever tried to climb a tree?

8. He refused to answer my question.

9. He promised to get me something.

10. Why do you want to meet him?

11. He denied taking the money.

12. Your doing such a thing surprises me.

13. I hope to win the first prize.

14. I tried to solve the puzzle.

15. Did you enjoy reading this book?

16. The boy wants to go home.

17. Horses prefer living in dark stables.

18. The accused refused to answer the question.

19. The boy denied stealing the money.

20. To write such rubbish is disgraceful.

21. I dislike having to punish my kids.

22. I will hate to do such a thing.

Bài tập 3:

1. She wore a long white wedding dress.

2. It is an intelligent young English woman.

3. This is a new black sleeping bag.

4. He bought a beautiful big pink house.

5. She gave him a small brown leather wallet.

Bài tập 4: 

1. C

2. D

3. B

4. A

5. D

Trên đây là toàn bộ kiến thức cơ bản mà bạn nào cũng cần biết về cụm danh từ tiếng anh. Hy vọng thông qua bài viết của Monkey, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về cụm danh từ và có thể sử dụng nó thành thục trong giao tiếp hàng ngày.

Chúc các bạn học tốt!

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey