Top 10 chủ đề viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 cho bé (có hướng dẫn viết)
Học tiếng anh

Top 10 chủ đề viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 cho bé (có hướng dẫn viết)

Alice Nguyen
Alice Nguyen

17/04/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Bé cần viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bé từng bước thực hiện viết đoạn văn này. Tham khảo 10 chủ đề thông dụng được viết bằng tiếng Anh dưới đây giúp bé nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình. Hãy cùng Monkey khám phá ngay thôi.

Cách viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 cho bé

Cách viết một đoạn văn bằng tiếng Anh lớp 5. (Ảnh: Shutterstock.com)

Để bắt đầu viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5, các bé cần phải có ý tưởng và lập dàn bài trước khi viết. Như thế bé sẽ biết rõ mình sẽ viết gì, tránh viết lan man, thiếu logic. 

Sau đây là các bước viết đoạn văn tiếng Anh nên áp dụng: 

  • Bước 1: Bé cần nghĩ về chủ đề mà mình đã chọn và nghĩ về những gì bạn muốn nói về chủ đề đó.

  • Bước 2: Viết ra các điểm chính mà bé muốn thực hiện trong đoạn văn của mình. Ví dụ: nếu chủ đề của bạn là "Truyện tranh yêu thích". Các ý chính là: Truyện giúp mình thư giãn, vui vẻ, truyện giúp mình học tiếng Anh, truyện có hình ảnh đẹp mắt, thích đọc truyện vào buổi tối, câu chuyện mình thích nhất là…

  • Bước 3: Xem lại các ý được xếp theo thứ tự phù hợp chưa

  • Bước 4: Viết bài

  • Bước 5: Đọc lại bài và sửa các lỗi sai. Nhờ thầy cô, bố mẹ, người quen nhận xét bài cho bé 

Top 10 chủ đề viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5

Dưới đây là 10 ý tưởng viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 cho bé tham khảo.  

Chủ đề 1: Giới thiệu bản thân

Viết đoạn văn tiếng Anh về giới thiệu bản thân. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài mẫu: 

My name is Lily. I am from Hanoi city. I like playing badminton and surfing on the Internet.

My favourite food is cake. I like watching TV, too. My favourite cartoon character is Doraemon. I have a good friend, Hanna, she is very kind. We like playing with each other on weekends.

I have an English teacher, Mrs Hoa. She is very pretty and kind to me. When I am in trouble, she will help me solve the problem.

Từ vựng chủ đề bản thân: 

  • My name is….: Tên tôi là 

  • I come from…: Tôi đến từ 

  • There are…. people in my family: Có + số + người trong gia đình tôi 

  • My hobbies are…: Những sở thích của tôi là 

  • I like…..: Tôi thích 

  • Hobbies:  (những sở thích) 

  • Reading books/ comic books: Đọc sách/ truyện 

  • Collecting stamps: Sưu tầm tem 

  • Listen to music: Nghe nhạc 

  • Go shopping/ camping: Đi mua sắm/ đi cắm trại 

Chủ đề 2: Sở thích 

Bài mẫu: 

My hobby is collecting stamps. I collect stamps from different countries. I have a collection of stamps from India, China, France and England. My father gives me one stamp on my birthday every year. He has promised to complete my collection within ten years. I am very excited as it will be the largest collection in my school

Từ vựng về sở thích: 

  • My hobby is …: Sở thích của tôi là 

  • I like it because…: Tôi thích nó bởi vì 

  • Riding a bike: Đạp xe 

  • Playing football: Chơi đá bóng 

  • Cooking: Nấu ăn 

  • Reading a book: Đọc sách 

  • Drawing: Vẽ

  • Collecting stamps: Sưu tập tem 

  • Singing: Hát 

  • Swimming: Bơi 

  • Dancing: Nhảy 

  • Playing the piano: Chơi đàn piano 

Chủ đề 3: Gia đình

Viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 về gia đình. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài mẫu: 

There are five members in my family. They are my father, my mother, my two younger sisters and me. My father is a doctor. He is tall and kind. He likes playing football very much. He teaches me to play football every day after school. My mother is a housewife. She is short and thin. She cooks so well that everyone in the family loves her food very much. She teaches me how to cook delicious food too. I have two younger sisters - Lan and Hoa. Lan is 12 years old and Hoa is 10 years old. They are good students at school. I love my family. 

Từ vựng chủ đề gia đình: 

  • Father/mother: Bố/mẹ 

  • Grandfather/ grandmother: Ông/bà 

  • Brother: Anh/em trai 

  • Sister: Chị/em gái 

  • Parents: Bố mẹ 

  • Doctor: Bác sĩ 

  • Teacher: Giáo viên

  • Student: Học sinh 

  • Delicious: Ngon (tả đồ ăn) 

  • Food: Đồ ăn 

  • Watching TV: Xem tivi 

  • Cooking: Nấu ăn 

  • Playing football: Chơi đá bóng 

Chủ đề 4: Đồ ăn 

Bài mẫu: 

I like to eat chocolate. I eat it at least three times a day. I can eat even fifty times a day. I don't know why, but I just love it. When I am sad and tired, chocolate helps me feel better. If I am happy, it makes me happier. If I am hungry, it satisfies my hunger. When I am sick and have no appetite for anything else, chocolate is the only thing that tempts me to eat something. You should try eating chocolate once in your life. 

Từ vựng về đồ ăn:

  • Sandwiches: Bánh mì sandwich

  • Chips: Khoai tây chiên 

  • Chicken: Thịt gà 

  • Chese: Pho mai 

  • Rice: Cơm 

  • Meat: Thịt 

  • Tasty: Ngon 

  • Candy: Kẹo 

  • Cake: Bánh ngọt

  • Ice-cream: Kem 

  • Egg: Trứng  

Chủ đề 5: Thú cưng 

Viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 về thú cưng. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Bài mẫu:

I have a pet. Her name is Kitty. She is as cute as can be. She has four legs which help her to run fast. She loves to play with me when I come back from school. She also likes to play with my friends too. When I am out at work, my mom takes care of her. She feeds her and gives her a bath in the evening. We love each other very much.

Từ vựng về thú cưng:

  • Dog: Chó 

  • Puppy: Chó con 

  • Cat: Mèo

  • Kitten: Mèo con 

  • Goldfish: Cá vàng 

  • Cute: Dễ thương 

  • Leg: Chân 

  • Feed: Cho ăn 

  • Big: Lớn 

  • Naughty: Nghịch ngợm 

  • Beautiful: Đẹp 

Chủ đề 6: Ước mơ  

Bài mẫu:

I have a dream that one day I will be a doctor. I will help people who are sick. There are many kinds of doctors such as heart doctors, brain doctors and eye doctors. 

I want to be a doctor when I grow up because my dad is a doctor. I would like to help people like my father does. When people are sick, they go to his clinic and he gives them medicine and makes them healthy again. 

Từ vựng về ước mơ:

  • My dream: Ước mơ của tôi 

  • Become: Trở thành  

  • I want to be a…: Tôi muốn trở thành một 

  • I would like to + V: Tôi muốn …. 

  • Come true: Trở thành sự thật 

Xem thêm: Hướng dẫn viết về bản thân bằng tiếng Anh lớp 5 (bonus 5 bài mẫu)

Chủ đề 7: Thể thao 

Chủ đề nói tiếng Anh lớp 5 về thể thao. (Ảnh: Sưu tầm Internet),

Bài mẫu: 

My favorite sport is football. I often play it with my friends after school. Football has a long history. It's one of the most popular games in the world. Football has many benefits for people, especially for young people. It can make us strong, and it can also make our body healthy. I like football very much!

Từ vựng về thể thao: 

  • Badminton: Cầu lông

  • Volleyball: Bóng chuyền 

  • Football: Bóng đá 

  • Skateboarding: Trượt ván 

  • Cycling: Đạp xe 

  • Running: Chạy 

  • Walking: Đi bộ 

  • Swimming: Bơi 

Chủ đề 8: Môn học

Bài mẫu: 

Today I am going to talk about my favourite subject. I like to study English because it's interesting and it's fun. I like to read English books, watch English cartoons and listen to English songs. In class, I like to learn new words and read the text aloud.

I like English because I can make friends with people from all over the world.

Từ vựng về môn học: 

  • Math: Toán 

  • Science: Khoa học 

  • Geography: Địa lý 

  • History: Lịch sử 

  • Music: Âm nhạc 

  • Difficult: Khó 

  • Easy: Dễ

  • Interesting: Thú vị 

  • Challenging: Thử thách   

Chủ đề 9: Bạn bè 

Viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 chủ đề bạn bè cho bé. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Bài mẫu: 

My best friend's name is David. He lives in my neighbourhood, so we play together. We often go to each other's house. We like watching TV, playing computer games and collecting stamps together. We go to the same school and are in the same class.

We have a lot in common, but sometimes we argue over small things. For example, he likes football more than I do and sometimes takes time away from our homework to play football with his friends.

Từ vựng về bạn bè:  

  • Best friend: Bạn thân 

  • Play together: Chơi cùng nhau

  • In common: Giống nhau 

  • Tall/ short: Cao thấp 

  • Character: Tính cách 

  • Easy-going: Dễ tính

  • Humourous: Hài hước 

  • Funny: Thú vị 

  • Humble: Khiêm tốn 

  • Handsome: Đẹp trai 

  • Trustworthy: Đáng tin cậy 

Chủ đề 10: Sinh nhật

Bài mẫu: 

It's my birthday today. I'm 10 years old now. My mother prepared a birthday party for me. I invited my friends to my birthday party. But I didn't invite my classmates, because I wanted the party to be more interesting and less noisy.

My mother bought a new dress for me on my birthday. She cooked delicious food for the party in the afternoon. My father bought a beautiful cake for me, which was in the shape of a doll house.

I enjoyed it very much. 

Từ vựng về sinh nhật: 

  • Balloons: Bóng bay 

  • Birthday card: Thiệp sinh nhật 

  • Birthday cake: Bánh sinh nhật 

  • Candy: Kẹo 

  • Candle: Nến 

  • Gift: Quà

  • Popcorn: Bỏng ngô 

  • Soda: Nước có ga 

Lỗi hay gặp khi viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5

Những lỗi cần tránh khi viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Khi thực hành viết đoạn văn tiếng Anh, các bé hay mắc phải những lỗi sau đây:  

  • Sai ngữ pháp 

  • Sử dụng từ ngữ chưa phù hợp

  • Không viết hoa ở đầu câu hoặc sử dụng chữ hoa ở những nơi không cần thiết. 

  • Lỗi chính tả : Sai dấu câu 

  • Không sử dụng các từ nối “and", “or"... để liên kết câu 

  • Các ý trình bày chưa hay, chưa phù hợp với chủ đề đã cho 

Để giúp bé ít mắc lỗi hơn, chúng ta có thể: 

  • Sửa lỗi chính tả cho bé để bé rút kinh nghiệm lần sau 

  • Gợi ý thêm nhiều từ vựng theo chủ đề 

  • Học ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn 

  • Góp ý về dàn ý cho bé trước khi viết

  • Thực hành viết thật nhiều để bé có kỹ năng viết tốt hơn. 

Kết luận

Cách viết đoạn văn tiếng Anh lớp 5 đã dễ dàng hơn cho bé qua hướng dẫn chi tiết bên trên. Monkey hy vọng bé sớm thành thạo kỹ năng viết trong tiếng Anh.

Có một sự thật mà đa số các bậc phụ huynh có con nhỏ sử dụng app Monkey Stories học tiếng Anh đều biết đó là: 

Bé giỏi cả 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết. Bởi phương pháp học và chương trình học thông minh mà Monkey mang lại đem lại hiệu quả vượt trội. Ba mẹ tham khảo chi tiết tại Monkey Stories

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey