Tính từ - Danh từ - Động từ là ba loại từ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc diễn đạt câu và làm cho câu văn hay hơn. Trong bài viết này, Monkey sẽ cùng với các bạn đi tìm hiểu về tính từ là gì? Vị trí và chức năng ra sao? Đồng thời hướng dẫn bé học tính từ trong tiếng Việt hiệu quả.
|
AUDIO TÓM TẮT NHANH NỘI DUNG BÀI VIẾT |
Tính từ là gì trong tiếng Việt?
Tính từ là những từ chỉ gì? Tính từ là những từ dùng để miêu tả màu sắc, trạng thái, hình dáng của người, sự vật hay hiện tượng thiên nhiên. Tính từ còn là những từ dùng để miêu tả tâm trạng, cảm xúc của sự vật và con người. Khi kết hợp tính từ với các từ ngữ khác sẽ tạo nên cụm tính từ.
Ví dụ về tính từ tiếng Việt: xanh, đỏ, tím, vàng, buồn, vui, to, nhỏ,...

Vị trí và chức năng của tính từ trong tiếng Việt
Khi đã nắm rõ khái niệm tính từ là gì, chúng ta sẽ dễ dàng nhận ra được vị trí của tính từ trong câu và có vai trò, chức năng như thế nào.
Vị trí của tính từ
Tính từ trong tiếng Việt có vị trí không cố định, thay đổi theo ngữ cảnh. Chúng ta thường thấy tính từ đứng sau danh từ và động từ. Cũng có khi tính từ lại đóng vai trò làm chủ ngữ và đứng ở đầu câu. Đối với trường hợp này, sau tính từ sẽ là vị ngữ.
Ví dụ:
- Đi nhanh => Trong đó, tính từ “nhanh” bổ sung ý nghĩa cho từ đi bộ.
- Hoa tươi => Trong đó, tính từ "tươi" bổ sung ý nghĩa cho từ Hoa.
Ngoài ra, tính từ sẽ không thể kết hợp được với các phó từ mệnh lệnh như: hãy, đừng,… Nó chỉ có thể kết hợp được với các phó từ như: không, sẽ, đã, đang, chưa, chẳng, còn…
Ví dụ tính từ: đã từng xinh đẹp, vẫn ồn ào, không xấu,
Chức năng của tính từ
Tính từ thường được kết hợp với danh từ và động từ để bổ sung ý nghĩa về tính chất, mức độ và đặc điểm cho danh từ. Đồng thời, khi sử dụng tính từ trong câu còn giúp cho người đọc, người nghe hiểu rõ hơn về sự vật, sự việc được nói đến, góp phần giúp cho cách diễn đạt trở nên linh hoạt hơn.
Ví dụ: “Chiếc áo này rất đẹp” => tính từ “đẹp” bổ sung ý nghĩa cho danh từ “chiếc áo”.

Cách nhận biết tính từ tiếng Việt
Để nhận biết tính từ trong tiếng Việt, bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau:
- Từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật, sự việc, hiện tượng, ví dụ: cao, thấp, đẹp, tốt, buồn, mệt.
- Trả lời được cho câu hỏi “như thế nào?”, “ra sao?”, ví dụ: Ngôi nhà như thế nào? → cao, rộng.
- Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: bông hoa đẹp, quyển sách mới.
- Có thể làm vị ngữ trong câu, ví dụ: Thời tiết hôm nay mát mẻ.
- Có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như rất, quá, hơi, khá, lắm, ví dụ: rất vui, quá mệt.
- Có thể dùng trong so sánh, ví dụ: cao hơn, đẹp nhất, tốt hơn.
- Không chỉ hành động như động từ, mà dùng để miêu tả đặc điểm hoặc trạng thái, ví dụ: chạy (động từ) khác với nhanh (tính từ).
Các loại tính từ trong tiếng Việt
Bên cạnh việc quan tâm đến khái niệm tính từ là gì tiếng Việt, chúng ta cần nắm được các loại khác nhau để biết cách phân biệt. Theo đó, tính từ trong tiếng Việt được phân chia thành 5 loại cụ thể như sau:
|
Loại tính từ |
Khái niệm ngắn gọn |
Dấu hiệu nhận biết |
Ví dụ |
|
Tính từ chỉ đặc điểm |
Miêu tả đặc điểm bên ngoài hoặc bên trong của sự vật, con người |
Có thể cảm nhận bằng giác quan (nhìn, nghe, sờ…) hoặc đặc điểm tâm lý, tính cách |
cao, thấp, rộng, hẹp, gầy, đen, hiền, chăm chỉ |
|
Tính từ chỉ tính chất |
Miêu tả đặc điểm bên trong, cần suy luận để nhận biết |
Không cảm nhận trực tiếp bằng giác quan, dựa vào đánh giá |
ngoan, hư, tốt, xấu, sâu sắc, nông cạn |
|
Tính từ chỉ trạng thái |
Miêu tả trạng thái tạm thời của người hoặc vật |
Thể hiện sự thay đổi trong một khoảng thời gian |
vui, buồn, mệt, ốm, đau, yên tĩnh, ồn ào |
|
Tính từ tự thân |
Tự bản thân đã là tính từ, đứng một mình vẫn có nghĩa |
Không cần từ khác bổ nghĩa |
đỏ, xanh, ngọt, cay, tròn, dài, nặng, nhẹ |
|
Tính từ không tự thân |
Vốn không phải tính từ, chỉ trở thành tính từ khi kết hợp với từ khác |
Đứng một mình không mang nghĩa tính từ |
rất nghệ sĩ, khá học sinh, quá người lớn |

Một số sai lầm bé thường gặp khi học tính từ tiếng Việt
Qua các phần chia sẻ về khái niệm tính từ là gì? Vị trí, chức năng và phân loại của tính từ ở trên chúng ta có thể thấy kiến thức bài học này không quá khó. Tuy nhiên vẫn rất khó có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập. Dưới đây là một số lỗi thường gặp ở trẻ nhỏ khi mới học về tính từ mà ba mẹ cần lưu ý để hướng dẫn lại giúp con học tốt hơn.
-
Không nhận diện được đâu là tính từ.
-
Nhầm lẫn tính từ và các dạng từ khác.
-
Sử dụng tính từ sai vị trí trong câu.
-
Không biết cách chia tính từ tùy vào danh từ đi kèm.
-
Không biết cách sử dụng tính từ so sánh (so sánh hơn, so sánh nhất).
-
Sử dụng tính từ không chính xác, không phù hợp với ý nghĩa của câu.
-
Không biết cách đặt tính từ trong câu để tạo ra sự tường thuật, miêu tả, hoặc nhận xét.
Có thể nói, xảy ra lỗi khi làm bài tập về tính từ là điều khó tránh khỏi. Cách khắc phục hiệu quả nhất chính là cần nắm chắc kiến thức, rèn luyện thực hành nhiều để củng cố lại kiến thức và kỹ năng làm bài của mình.

Tổng hợp kiến thức và bài tập từ chỉ người tiếng Việt lớp 2 giúp bé học tốt hơn
Từ vựng tiếng Việt: Khái niệm, hệ thống và kinh nghiệm gia tăng vốn từ vựng hiệu quả
Dạy bé học Đại từ lớp 5: Tác dụng, phân loại và lưu ý khi làm bài
Phương pháp giúp bé học tốt tính từ trong tiếng Việt
Để tránh các sai lầm khi làm bài tập về tính từ, ba mẹ có thể giúp con học tốt hơn nhờ các phương pháp sau đây:
Cho bé học và luyện tập tiếng Việt với ứng dụng VMonkey
VMonkey được biết đến là một ứng dụng học tiếng Việt online dành cho trẻ có độ tuổi từ mầm non đến tiểu học. Nội dung các bài học được bám sát chương trình GDPT mới, với đầy đủ cấp độ từ dễ đến khó, phù hợp với lứa tuổi và trình độ của trẻ nhỏ.
Để giúp trẻ củng cố kiến thức về từ loại, đặc biệt là tính từ, VMonkey cung cấp tới 112 bài học vần. Trong đó gồm các hoạt động như: Nghe truyện, Nhận diện, Phân biệt, Tập tô, Tìm từ/tiếng, Tạo từ/tiếng, Đánh vần, Tạo câu. Thông qua đó, trẻ không chỉ ghi nhớ mặt chữ, biết cách đánh vần, phát âm chuẩn mà còn được hướng dẫn đặt câu theo đúng ngữ pháp.

Bên cạnh đó còn có cả một kho tàng truyện tranh tương tác được chọn lọc kỹ càng, mang tính giáo dục nhân văn cao. Những bài học này sẽ giúp trẻ tích lũy thêm vốn từ vựng phong phú hơn, bao gồm cả các tính từ. Đồng thời giúp cho trẻ phát triển tốt kỹ năng đọc hiểu và trí tuệ cảm xúc, nuôi dưỡng tâm hồn.
Một điều đáng nói khác là app VMonkey ứng dụng các phương pháp giáo dục hiện đại như dạy qua hình ảnh, video minh họa sinh động, sắc nét, âm thanh sống động, giống với thực tế và kết hợp cùng các trò chơi trí tuệ vô cùng thú vị. Điều này giúp kích thích trẻ hứng thú với việc học và có khả năng ghi nhớ kiến thức dễ dàng hơn.
Bởi vậy, các chuyên gia đầu ngành giáo dục luôn khuyến khích ba mẹ nên kết hợp cho trẻ học ứng dụng VMonkey song song với việc học trên lớp để xây dựng nền tảng tiếng Việt vững chắc hơn. Điều này sẽ giúp trẻ tự tin khi học tập và giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày, mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời hơn trong tương lai.
Hãy nhanh tay tải app VMonkey và đăng ký gói học ngay TẠI ĐÂY ba mẹ nhé! Nếu còn điều gì thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ ngay qua số hotline 1900 63 60 52 hoặc gửi câu hỏi qua địa chỉ Fanpage Monkey Việt Nam.
Video giới thiệu ứng dụng VMonkey.
Nắm chắc kiến thức về tính từ là gì
Với bất kỳ môn học nào cũng vậy, để làm được bài tập thì điều quan trọng đầu tiên chúng ta cần làm là nắm vững kiến thức lý thuyết. Trước khi đi vào giải các bài tập thì ba mẹ nên kiểm tra xem con đã hiểu và ghi nhớ khái niệm tính từ là gì hay chưa? Tính từ gồm những loại nào, có vị trí và chức năng gì,... Bởi nếu không nắm rõ những kiến thức này thì bé sẽ không thể nào nhận biết, phân loại được tính từ, dẫn đến giải sai bài tập.
Thường xuyên rèn luyện giải các bài tập về tính từ
Sau khi bé đã ghi nhớ và nắm chắc được kiến thức về tính từ là gì, ba mẹ nên kết hợp cho con thực hành giải các bài tập nhiều hơn. Đó có thể là các bài tập trong SGK, sách bài tập, sách nâng cao hay kể cả là một số đề thi sưu tầm trên mạng,...
Đây chính là cách giúp trẻ củng cố lại kiến thức chắc chắn hơn và rèn luyện kỹ năng làm bài thật tốt. Từ đó sẽ hỗ trợ cho quá trình học tập môn tiếng Việt trên lớp hiệu quả và khả năng giao tiếp của trẻ cũng ngày càng tốt lên.
Một số bài tập, đề thi liên quan đến tính từ cho bé luyện tập
Ngoài các bài tập có sẵn trong SGK, ba mẹ có thể cho trẻ luyện tập với một số bài dưới đây để củng cố lại kiến thức về tính từ được tốt hơn. Cụ thể:

Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn đã cho dưới đây:
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ra mắt đồng bào. Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng, ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
Theo Võ Nguyên Giáp
b) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Theo Bùi Hiển
Hướng dẫn trả lời:
Các đoạn văn trên có những tính từ sau:
a) Gầy gò cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
b) Quang, sạch, bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh.
Bài 2: Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn:
Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm. Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.
Hướng dẫn trả lời:
Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm. Những ô ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.
Bài 3: Hãy viết một câu có dùng tính từ
a) Nói về một người bạn hoặc người thân của em.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,...).
Hướng dẫn trả lời:
a) Nói về một người bạn hoặc người thân của em.
-
Bà nội em đã hơn bảy mươi tuổi mà làn da vẫn còn hồng hào lắm.
-
Bạn Mai lớp em có làn da trắng hồng.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em.
-
Chị gái của em xinh xắn dễ thương.
-
Dòng sông quê em xanh biếc.
Bài 4: Cho các tính từ sau: đỏ, xanh, sáng, tối, lạnh. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Đó là các tính từ thuộc nhóm tính từ gì?
b) Hãy kết hợp thêm tiếng ở trước hoặc sau các tính từ đó để tạo thành các tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ.
Hướng dẫn trả lời:
a) Đó là các tính từ thuộc nhóm chỉ tính chất
b) đỏ thắm, xanh rì, sáng chói, tối om, lạnh ngắt
Bài 5: Em hãy tìm các tính từ trong đoạn văn dưới đây:
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.
Hướng dẫn trả lời:
Các tính từ trong đoạn văn trên gồm: lợi hại, phanh phách, gãy rạp, ngắn, hủn hoẳn, dài, kín, phành phạch, giòn giã, rung rinh, màu nâu, bóng mỡ, ưa nhìn.
Bài 6. Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn … vượt qua những cuộc chiến tranh gian khổ.
b. Bác Hai là người thợ xây … nhất vùng này.
c. Mùa xuân về, cây cối trở nên … hơn hắn, ai cũng mừng vui.
d. Dòng sông mùa lũ về trở nên …, khiến ai cũng phải dè chừng.
Hướng dẫn trả lời:
a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn kiên cường vượt qua những cuộc chiến tranh gian khổ.
b. Bác Hai là người thợ xây giỏi nhất vùng này.
c. Mùa xuân về, cây cối trở nên xanh tươi hơn hắn, ai cũng mừng vui.
d. Dòng sông mùa lũ về trở nên hung dữ, khiến ai cũng phải dè chừng.
Bài 7. Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho.
(trích Cô giáo lớp em)
a. Em hãy tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên.
b. Đặt câu ghép với các tính từ vừa tìm được.
Hướng dẫn trả lời:
a. Tính từ: ấm; thơm tho
b. Đặt câu: Chiếc áo mẹ vừa giặt cho em thật là thơm tho.
FAQ - Một số câu hỏi thường gặp
1. Tính từ là gì?
Tính từ là từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật, con người hoặc hiện tượng.
2. Tính từ dùng để làm gì trong câu?
Tính từ giúp câu văn cụ thể, sinh động, thường dùng để miêu tả hoặc làm vị ngữ, bổ ngữ.
3. Có những loại tính từ nào trong tiếng Việt?
Tiếng Việt có 5 loại tính từ phổ biến: tính từ chỉ đặc điểm, chỉ tính chất, chỉ trạng thái, tính từ tự thân và tính từ không tự thân.
4. Làm sao để nhận biết tính từ trong câu?
Xác định từ dùng để miêu tả đặc điểm hoặc trạng thái của danh từ, sự vật trong câu.
5. Tính từ khác gì với động từ?
Tính từ miêu tả đặc điểm, còn động từ chỉ hành động hoặc hoạt động.
6. Tính từ có thể đứng ở đâu trong câu?
Tính từ có thể đứng sau danh từ hoặc làm vị ngữ trong câu.
7. Tính từ có cần từ bổ nghĩa không?
Không bắt buộc. Một số tính từ đứng một mình vẫn có nghĩa, một số khác cần từ bổ nghĩa để rõ nghĩa hơn.
8. Tính từ tự thân là gì?
Là tính từ tự bản thân đã mang nghĩa, không cần kết hợp thêm từ khác.
9. Tính từ không tự thân là gì?
Là từ vốn không phải tính từ, chỉ trở thành tính từ khi kết hợp với từ khác.
10. Vì sao cần học tính từ?
Học tính từ giúp diễn đạt chính xác, miêu tả tốt hơn khi nói và viết.
Trên đây là tổng hợp kiến thức về khái niệm tính từ là gì, vị trí, chức năng và phân loại của tính từ. Qua đây Monkey hy vọng đã cung cấp những kiến thức bổ ích đến cho các bé và những ai đang học tiếng Việt. Đừng quên theo dõi website monkey.edu.vn để tìm hiểu thêm nhiều bài học khác nhé!
Xem thêm:








