Các thì trong tiếng anh:  Công thức, cách dùng & dấu hiệu nhận biết
Học tiếng anh

Các thì trong tiếng anh: Công thức, cách dùng & dấu hiệu nhận biết

Phương Đặng
Phương Đặng

10/10/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Các thì trong tiếng anh gồm những thì nào? Thì (thời) là 1 thuật ngữ mô tả trạng thái của 1 động từ (hành động) xảy ra vào 1 thời điểm bất kỳ. Tương ứng với 13 thì trong ngữ pháp tiếng anh, các động từ này được chia ở 3 thời khác nhau dựa theo diễn biến sự kiện gồm hiện tại, quá khứ và tương lai.

Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Định nghĩa: Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra thường xuyên, 1 thói quen, lặp đi lặp lại có tính quy luật hoặc 1 sự thật hiển nhiên, 1 hành động diễn ra ở hiện tại.

Công thức:

Loại câu

Động từ thường

Động từ “to be”

Khẳng định

S + V(s/es) + O

He learns English everyday. (Anh ấy học Tiếng Anh mỗi ngày).

S + am/is/are + O

I’m a content writer. (Tôi là nhân viên sản xuất nội dung)

Phủ định

S + do/does not + V_inf + O

I don’t like to eat fruit. (Tôi không thích ăn các loại hoa quả).

S + am/is/are  not + O

He is not a bad guy. (Anh ấy không hề tệ).

Nghi vấn

Do/Does + S + V_inf + O?

Do you often work late? (Bạn có thường xuyên đi muộn không?)

Am/is/are + S + O?

Are you ready? (Bạn đã sẵn sàng chưa?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại theo quy luật, thói quen.

He learns English everyday at 8 o’clock. (Anh ấy học tiếng anh mỗi ngày lúc 8h).

  • Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, chân lý.

Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở nhiệt độ 100 độ C).

  • Diễn tả 1 lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch đã biết trước. (Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai)

The English lesson starts at 7 o’clock tomorrow morning. (Tiết học Tiếng Anh bắt đầu lúc 7h sáng mai).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), often (thường xuyên), usually (thông thường), sometimes (thỉnh thoảng), every day/ week, month (mỗi ngày/ tuần/ tháng), v.v…

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn biểu đạt 1 hành động đang xảy ra, kéo dài 1 khoảng thời gian ở hiện tại.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + am/is/are + V_ing + …

I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà).

Phủ định

S + am/is/are not + V_ing + …

She is not cooking lunch. (Cô ấy đang không nấu bữa trưa)

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + V_ing + …?

Are you going home? (Bạn có đang về nhà không?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.

I am doing my homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà).

  • Phàn nàn về 1 hành động nào đó thường xuyên xảy ra.

He is always going to work forgetting to bring documents. (Anh ấy luôn quên mang tài liệu khi đi làm).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: now (hiện nay, ngay lúc này), at present (hiện tại), at the moment (tại thời điểm này), right now (ngay bây giờ), v.v… hoặc các động từ có tính đề nghị, mệnh lệnh như: look, listen, be quiet, v.v…

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã kết thúc cho đến thời điểm hiện tại mà không nhắc lại thời gian diễn ra hành động đó nữa.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + has/have + V3/ed + O

He has done work at home since 10 o’clock. (Anh ấy hoàn thành công việc ở nhà lúc 10h).

Phủ định

S + has/have not + V3/ed + O

I have not met Huy since Tuesday. (Tôi đã không gặp Huy từ thứ 3).

Nghi vấn

Have/has + S + V3/ed + O?

Have you called him yet? (Bạn đã gọi điện cho anh ấy rồi chứ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài ở hiện tại và tương lai.

I have been a marketer since 2019. (Tôi đã làm marketer từ năm 2019)

  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra

My brother has lost his mobile phone. (Anh trai tôi đã làm mất điện thoại).

  • Diễn tả 1 hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

I have done my exam for 30 minutes. (Tôi đã hoàn thành bài kiểm tra trong 30 phút).

  • Nói về kinh nghiệm hoặc 1 trải nghiệm nào đó.

My husband and I have traveled to Nha Trang recently. (Vợ chồng tôi đã du lịch ở Nha Trang gần đây.

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu chứa các trạng từ: since (từ khi), for (trong vòng), just (vừa mới), already (đã sẵn sàng), ever (bao giờ), yet (chưa từng), never (không bao giờ), v.v..

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn biểu đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn tiếp tục ở hiện tại, có thể đến tương lai và nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + has/have + been + V-ing

I have been working at an Early Start Company for 1 year. (Tôi đã làm việc tại công ty Early Start trong 1 năm).

Phủ định

S + has/have not + been + V-ing

Tuan hasn’t been smoking for 6 months. (Tuấn đã không còn hút thuốc trong 6 tháng).

Nghi vấn

Have/has + S + been + V-ing?

Have you been standing in the rain for more than 1 hours? (Bạn đã đứng dưới trời mưa cả tiếng đồng hồ ư?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động trong quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có thể đến tương lai.

I have been working at an Early Start Company for 1 year.

(Tôi đã làm việc tại công ty Early Start trong vòng 1 năm).

  • Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu kết quả của sự việc đó.

I am tired of because I have been working all night.

(Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc suốt đêm).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…

>> Xem thêm: [NOTE] 6 thì quan trọng trong Tiếng Anh cần nắm chắc

4 Thì quá khứ trong tiếng anh

Tương tự thì hiện tại, thì quá khứ cũng có 4 thì tương ứng gồm: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành & quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Thì quá khứ đơn (Past Simple)

Định nghĩa: Thì quá khứ đơn diễn tả 1 sự việc, hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức:

Loại câu

Động từ thường

Động từ “to be”

Khẳng định

S + V2/ed + O

I met Hoa yesterday. (Hôm qua tôi đã gặp Hoa).

S + was/were + O

I was happy on my birthday yesterday. (Tôi cảm thấy hạnh phúc vào ngày sinh nhật của mình hôm qua).

Phủ định

S + didn’t + V_inf + O

She didn’t go to school yesterday.

(Hôm qua cô ấy không đến trường).

S + was/were + not + O

The road was not crowded yesterday.

(Đường phố ngày hôm qua không đông).

Nghi vấn

Did + S + V_inf + O?

Did you visit Hoa 2 days ago? (Bạn đã đến thăm Hoa vào 2 hôm trước phải không?)

Was/were + S + O?

Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng mặt phải không?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

I did my homework yesterday. (Tôi đã làm bài tập hôm qua.)

  • Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

I had breakfast then I went to school. (Tôi đã ăn sáng rồi đến trường.)

  • Diễn tả thói quen trong quá khứ.

I used to go swimming with friends when I was young. (Tôi thường đi bơi cùng các bạn khi còn nhỏ.)

  • Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ. 

When I was studying, my brother watched a movie. (Khi tôi đang học thì anh trai tôi xem phim).

  • Dùng trong câu điều kiện loại 2

If you studied hard, you could pass the exam. (Nếu bạn học chăm chỉ thì bạn đã vượt qua kỳ thi này).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có các từ: ago (cách đây), yesterday (hôm qua), last day/ month/ year (hôm trước, tháng trước, năm ngoái), v.v…

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Định nghĩa: Thì quá khứ tiếp diễn biểu đạt 1 hành động, sự việc đang xảy ra tại 1 thời điểm nhất định trong quá khứ. (Nhấn mạnh khoảng thời gian)

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + was/were + V_ing + O

Hoa was watching TV at 8 o’clock last night. (Hoa đang xem ti vi lúc 8h tối qua).

Phủ định

S + was/were + not + V_ing + O

I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không ra ngoài khi bạn tôi đến hôm qua).

Nghi vấn

Was/were + S + V_ing + O?

Were you watching a movie at 8 o’clock last night? (8h tối qua bạn đang xem phim phải không?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động, sự việc đang diễn ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Hoa was watching TV at 8 o’clock last night. (Hoa đang xem ti vi lúc 8h tối qua).

  • Diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

I was having dinner at 7 o’clock when Hoa came. (Hoa đã đến khi tôi đang ăn tối lúc 7h).

  • Diễn tả hành động xảy ra song song.

While Tom was reading a book, Mary was watching television. (Trong khi Tom đọc sách thì Mary đang xem ti vi).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa trạng từ chỉ thời gian có thời điểm xác định ở quá khứ: at/ at this time, when, while, as.

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động, sự việc khác trong quá khứ.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + had + V3/ed + O

By 3pm yesterday, she had left her house (Đến 3 giờ chiều hôm qua, cô ấy đã ra khỏi nhà).

Phủ định

S + had + not + V3/ed + O

By 3pm yesterday, she had not left her house (Đến 3 giờ chiều hôm qua, cô ấy vẫn chưa ra khỏi nhà).

Nghi vấn

Had + S + V3/ed + O?

Had she left her house by 3pm yesterday? ( Cô ấy đã rời khỏi nhà của mình trước 3 giờ chiều hôm qua?)

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành, kết thúc trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

By 3pm yesterday, she had left her house. (Cô ấy đã rời khỏi nhà trước 3h chiều hôm qua).

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.

Before he went to bed, he had done his homework. (Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã làm xong bài tập).

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3

If you had studied hard, you could have passed the English examination. (Nếu bạn học chăm chỉ, bạn đã vượt qua kỳ thi Tiếng Anh).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ: By the time (vào lúc), prior to that time (thời điểm trước đó), as soon as (càng sớm càng…), when (khi nào), before (trước khi, trước đó), after (sau khi, sau đó), until then (cho đến lúc đó)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động, sự việc đang xảy ra trong quá khứ và chấm dứt trước 1 hành động, sự việc ở quá khứ.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + had been + V_ing + O

Hoa had been watching films. (Hoa đã đang xem phim).

Phủ định

S + had + not + been + V_ing + O

Hoa had been watching films. (Hoa đã đang xem phim).

Nghi vấn

Had + S + been + V_ing + O?

Had Hoa been watching films? (Có phải Hoa đang xem phim?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra liên tục trước 1 hành động, sự việc khác trong quá khứ. (Nhấn mạnh khoảng thời gian diễn ra hành động trước).

Hoa had been watching films before she went to bed. (Hoa đang xem phim trước khi cô ấy đi ngủ).

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra liên tục trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Hoa had been watching films for an hour until 10pm. (Hoa đã xem phim trong cả tiếng đồng hồ cho đến 10h tối.)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ: before (trước khi), after (sau khi), until then (cho đến lúc đó), since (từ khi), for (trong vòng), v.v…

5 thì tương lai cơ bản trong tiếng anh

Thì tương lai trong tiếng Anh gồm 5 loại: Tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn và tương lai gần. Trong đó, bạn cần chú ý để tránh nhầm lẫn giữa thì tương lai đơn và tương lai gần.

Thì tương lai đơn (Simple Future)

Định nghĩa: Thì tương lai đơn diễn tả 1 hành động không có dự định trước. Hành động này được quyết định tại thời điểm nói.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + will/shall/ + V_inf + O

Hoa will watch a film tonight. (Hoa sẽ xem phim vào tối nay).

Phủ định

S + will/shall + not + V_inf + O

Hoa will not watch a film tonight. (Hoa sẽ không xem phim vào tối nay).

Nghi vấn

Will/shall + S + V_inf + O?

Will Hoa watch a film tonight? (Hoa sẽ xem phim vào tối nay chứ?).

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 dự đoán không có căn cứ.

I think it will be sunny. (Tôi nghĩ trời sẽ nắng).

  • Diễn đạt 1 quyết định đột xuất ngay tại thời điểm nói.

I will bring tea to you. (Tôi sẽ mang trà cho bạn).

  • Diễn tả 1 đề nghị, 1 lời hứa, đe dọa.

I will never speak to you again. (Tôi sẽ không nói lại điều đó với bạn nữa).

  • Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.

If it’s rainy, I will not go out. (Nếu trời mưa, tôi sẽ không ra ngoài).

Dấu hiệu nhận biết: 

Thì tương lai gần (Near Future)

Định nghĩa: Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động đã có kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai. 

Công thức:

Loại câu

Động từ thường

Động từ “to be”

Khẳng định

S + is/ am/ are + going to + V-inf

He is going to get married this year.

(Anh ấy dự định kết hôn vào năm sau).

Phủ định

S + is/ am/ are + not + going to + V-inf

He is going to get married this year.

(Anh ấy không định kết hôn vào năm sau).

Nghi vấn

Is/ Am/ Are + S + going to + V

Is he going to get married this year? (Anh ấy sẽ kết hôn vào năm sau chứ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 dự định, kế hoạch trong tương lai.

He is going to get married this year.

(Anh ấy dự định kết hôn vào năm sau).

  • Diễn tả 1 sự việc, dự đoán có căn cứ, dẫn chứng cụ thể. 

Look at those dark clouds! It is going to rain!

(Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy!

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ: tomorrow (ngày mai), next day/ week/ …(ngày tiếp theo, tuần kế tiếp, …), in + thời gian (trong bao nhiêu thời gian nữa).

>> Xem thêm: Chi tiết thì tương lai gần TẠI ĐÂY!

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn diễn tả 1 hành động, sự việc sẽ đang xảy ra tại 1 thời điểm trong lương tai.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + will/shall + be + V-ing

I’ll be staying at home at 8 pm tomorrow. (Tôi sẽ đang ở nhà vào lúc 8h tối mai).

Phủ định

S + will/shall + not + be + V-ing

I’ll not be staying at home at 8 pm tomorrow. (Tôi sẽ không đang ở nhà vào lúc 8h tối mai).

Nghi vấn

Will/shall + S + be + V-ing?

Will you be staying at home at 8 pm tomorrow? (Bạn sẽ không ở nhà vào lúc 8h tối mai đúng không?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động, sự việc sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong tương lai hoặc diễn ra liên tục trong 1 khoảng thời gian ở tương lai.

She will be climbing on the mountain at this time next Saturday.

(Cô ấy sẽ đang đi leo núi vào lúc này ở thứ 7 tuần tới).

  • Diễn tả 1 hành động xảy ra như 1 phần trong kế hoạch, thời gian biểu.

I will be making plans tomorrow morning. (Tôi sẽ đang làm kế hoạch vào sáng mai).

  • Diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai thì hành động khác xen vào. Hành động xen ngang chia ở hiện tại đơn.

I will be waiting for you when the plane lands. (Tôi sẽ đang đợi bạn khi máy bay hạ cánh).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu chứa các cụm từ next year, next month, next time, in the future, tomorrow, v.v…

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động, sự việc hoàn thành, kết thúc trước 1 thời điểm trong tương lai.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + shall/will + have + V3/ed

I will have finished my housework by 7 pm. (Tôi sẽ hoàn thành việc nhà trước 7 giờ tối).

Phủ định

S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O

I will not have finished my housework by 7 pm. (Tôi sẽ không thể hoàn thành việc nhà trước 7 giờ tối).

Nghi vấn

Shall/Will + S + have + V3/ed?

Will you have finished your housework by 7 pm? (Bạn sẽ hoàn thành việc nhà vào lúc 7h tối chứ?)

Cách dùng:

  • Diễn tả 1 hành động hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

I will have finished my housework by 7 pm. (Tôi sẽ hoàn thành việc nhà trước 7 giờ tối).

  • Diễn tả 1 hành động sẽ kết thúc trước 1 hành động trong tương lai.

I will have finished my housework before I watch movies. (Tôi sẽ hoàn thành việc nhà trước khi xem phim).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu chứa các từ by, before + thời gian, by the time, by the end of + thời gian tương lai.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

Công thức:

Loại câu

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + will/shall + have been + V_ing

We will have been living in this house for 10 years by next month. (Chúng tôi sẽ sống ở ngôi nhà này trong vòng 10 năm kể từ tháng tới).

Phủ định

S + will not + have been + V_ing

We will not have been living in this house for 10 years by next month. (Đến tháng sau, chúng tôi sẽ chưa sống ở ngôi nhà này đến 10 năm).

Nghi vấn

Will/shall + S + have been + V-ing?

Will they have been building this house by the end of this year? (Họ sẽ xây xong ngôi nhà này vào cuối năm nay chứ?)

Cách dùng:

Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai. (nhấn mạnh khoảng thời gian)

I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

(Tôi sẽ đang học Tiếng Anh được 10 năm vào cuối tháng sau).

Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có chứa các từ: 

for + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai.

by the time: vào lúc nào đó

by then: đến lúc đó

5 Mẹo ghi nhớ các thời thì trong tiếng anh đơn giản

Để ghi nhớ và vận dụng thành thạo 13 thì trong tiếng anh, ngoài việc ôn luyện kiến thức, bài tập thường xuyên, bạn học nên áp dụng 5 mẹo dưới đây để ứng phó nhanh, chuẩn xác trong mọi bài thi và tình huống.

Ghi nhớ trục thời gian của thì trong tiếng anh

Có 3 mốc thời gian cơ bản là quá khứ, hiện tại và tương lai. Tương đương với mỗi cột mốc gồm các giai đoạn chuyển tiếp và bạn cần nắm rõ thời thì áp dụng ở các mốc này.

Trục thời gian các thì trong tiếng anh. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Nắm chắc đặc điểm của động từ

Tương ứng với 3 thì cơ bản có 4 thì kèm theo gồm: thì đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Đặc điểm động từ của các thì này có điểm giống nhau và bạn học cần ghi nhớ. Cụ thể:

Thì đơn: Động từ thêm (s/es) dựa theo chủ ngữ là số ít hay số nhiều hoặc (d/ed)

Thì tiếp diễn: Động từ + ing = (V-ing)

Thì hoàn thành: Have/Has/Had + PII (quá khứ phân từ)

Thì hoàn thành tiếp diễn: Have/Has/Had + been + V-ing

Đặc biệt, thì tương lai luôn có (will) hoặc (be + going to).

Ghi nhớ theo cấu trúc thì hiện tại

Bằng cách chuyển dạng của động từ theo thì tương ứng, bạn chỉ cần thay thế động từ đã chuyển đổi vào công thức thì hiện tại là xong.

  • Chuyển sang thì quá khứ: 

V(s/es) => V(d/ed)/ V2  

Am/ Is/ Are => Was/ Were

Has/ have => Had

  • Chuyển sang thì tương lai: 

Thêm will + động từ nguyên mẫu.

Am/ is/ are => be

Xây dựng mindmap tổng hợp các thời thì trong tiếng anh 

Để hình thành mindmap hoàn chỉnh, bạn cần kết hợp giữa đọc, viết và trình bày sao cho khoa học. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng ghi nhớ 13 thì trong tiếng là gì? Áp dụng như thế nào? 

Mindmap tổng hợp 12 thì trong tiếng anh. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Thực hành và luyện tập thường xuyên 

Một nguyên tắc bắt buộc để học tốt các thì trong tiếng anh nói riêng và các kiến thức khác nói chung đó là bạn phải thực hành thường xuyên. Tương tự việc gặp 1 người nhiều lần bạn sẽ quen thuộc và hiểu rõ con người của họ thì tiếng anh cũng vậy, càng tiếp xúc nhiều càng nhớ lâu và áp dụng tốt trong mọi tình huống.

Học thêm qua ứng dụng online

Bên cạnh các loại sách giáo trình, bài tập giấy, bạn cũng có thể thay đổi hình thức học bằng các ứng dụng online. Đây là 1 trong những cách học tiếng anh hiệu quả mà không gây nhàm chán bởi mỗi phần mềm ngoài cung cấp kiến thức, bài tập mà còn giúp bạn luyện tập qua nhiều phương thức như trò chơi, giải đố, v.v…

Qua bài viết tổng hợp trên đây, bạn học đã nắm được khái quát toàn bộ các thì trong tiếng anh, cách dùng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của mỗi thì ra sao. Ở các bài viết tiếp theo, chúng mình sẽ đề cập đến từng thì thời riêng biệt giúp bạn áp dụng đúng chuẩn trong mọi tình huống. Cùng đón đọc để ủng hộ Monkey nhé!

GIÁ TRỊ MỚI HẤP DẪN - HỌC HIỆU QUẢ GẤP ĐÔI

Cùng bé HỌC MÀ CHƠI - GIỎI 4 KỸ NĂNG TIẾNG ANH với chương trình đào tạo chuẩn Quốc tế. Đặc biệt!! Tặng ngay suất học Monkey Class - Lớp học chuyên đề cùng giáo viên trong nước và quốc tế giúp con học tốt, ba mẹ đồng hành hiệu quả. ĐĂNG KÝ NGAY!!

English Verb Tenses - Mindmap Mad - Ngày truy cập: 28/4/2022

https://www.biggerplate.com/mindmaps/oxpd1h2b/english-verb-tenses-mind-map-mad 

Verb Tenses - Ngày truy cập: 28/4/2022

https://www.grammarly.com/blog/verb-tenses/

Simple Present - Ngày truy cập: 28/4/2022

https://www.grammarly.com/blog/simple-present/

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey