Hiện tại đơn của Have: Ý nghĩa & cách dùng các trường hợp đặc biệt
Học tiếng anh

Hiện tại đơn của Have: Ý nghĩa & cách dùng các trường hợp đặc biệt

Phương Đặng
Phương Đặng

09/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Thì hiện tại đơn của have đóng vai trò như một động từ thường và mang nhiều ý nghĩa khi kết hợp với các động từ khác. Cùng Monkey tìm hiểu ý nghĩa, cách dùng và các trường hợp đặc biệt của “to have”.

Hiện tại đơn của Have - Cách chia động từ đúng chuẩn

Động từ “have” có thể tồn tại ở 3 dạng: nguyên thể, danh động từ và phân từ II. Cụ thể:

  • Nguyên thể: to have

  • Danh động từ: having

  • Phân từ II: had

Ngoài 3 dạng cơ bản, động từ “have” được chia theo ngôi của chủ ngữ chính trong câu hay còn gọi là đại từ nhân xưng.

Chủ ngữ

(Đại từ nhân xưng)

Cách chia động từ “have”

Câu khẳng định

(S + have/has)

Cách chia động từ “have” 

Câu phủ định

(S + don’t/ doesn’t have)

Chủ ngữ số nhiều 

Ngôi 1 - We

Ngôi 2 - You

Ngôi 3 - They


have

have

have


do not have - don’t have

do not have - don’t have

do not have - don’t have

Chủ ngữ số ít 

Ngôi 1 - I

Ngôi 2 - You

Ngôi 3 - He, she, it


have

have

has


do not have - don’t have

do not have - don’t have

does not have - doesn’t have

 

Chức năng -  Ý nghĩa của Have trong thì hiện tại đơn

2 Cách dùng “Have” ở thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại, động từ have có 2 cách dùng phổ biến bạn học cần nhớ:

Cách 1: Động từ have được sử dụng như động từ thường (ordinary verb) mang ý nghĩa sở hữu. Trường hợp này được ứng dụng trong câu có chủ ngữ (đại từ nhân xưng) số nhiều ở ngôi 1,2,3.

Ví dụ: 

I have a diary. (Tôi có 1 cuốn nhật ký).

We have a fast food party. (Chúng tôi có 1 bữa tiệc đồ ăn nhanh).

Cách 2: Động từ have được sử dụng như động từ thường dưới dạng “has” khi kết hợp với chủ ngữ ngôi 3 số ít (he, she, it) và cũng mang ý nghĩa sở hữu.

Ví dụ: 

She has a black cat. (Cô ấy có 1 con mèo đen).

The chair has four legs. (Chiếc ghế có 4 chân).

8 ý nghĩa của động từ “have” trong thì hiện tại đơn

Ở thì hiện tại đơn, động từ “have” thường được sử dụng để biểu đạt một số sự việc, sự kiện dưới đây:

  • “Have” thể hiện quyền sở hữu, một khả năng, trải nghiệm hay dùng để mô tả.

VD: We have a break at 10 am. 

(Chúng tôi được giải lao lúc 10h sáng).

  • “Have” bày tỏ nghĩa vụ, bổn phận, trách nhiệm của người nói.

VD: We have to wear helmets when we ride motorbikes.

(Chúng ta cần đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe máy).

  • “Have” sử dụng thay thế cho “eat”, “drink”.

VD: I have dinner at home at 7.30 pm.

(Tôi ăn tối ở nhà vào lúc 7h30)

  • Nhắc đến ngày hoặc 1 khoảng thời gian trong ngày. 

VD: I have my good and bad days, but when it's tough I just push through it.

(Tôi có những ngày tháng tốt đẹp và tồi tệ, nhưng khi khó khăn tôi sẽ vượt qua nó).

  • Nhắc đến 1 thói quen vệ sinh

VD: He needs to have a shave both in the morning and in the evening.

(Anh ấy cần phải cạo râu vào cả buổi sáng và tối).

  • Các cuộc trò chuyện, tương tác qua lại

VD: My parents often have rows, but my dad does most of the shouting.

(Bố mẹ tôi thường có những cuộc cãi vã, nhưng bố tôi hầu như là người lớn tiếng).

  • Đề cập đến việc ngủ nghỉ

VD: People can have nightmares after having a late-night snack.

(Mọi người có thể gặp ác mộng sau bữa tối muộn).

  • Tai nạn, các rắc rối với ô tô

VD: Young drivers are more likely to have accidents than older drivers.

(Những người lái xe trẻ tuổi thường dễ gây tai nạn hơn người lái xe lâu năm).

Xem thêm: 10 phút nhớ nhanh thì hiện tại đơn với (động từ) đt thường cực dễ

[Mở rộng] Cách dùng to have (got) ở thì hiện tại đơn

Ngoài chức năng cơ bản như 1 động từ thường, “have” còn được sử dụng kèm (got) theo sau khi mang nghĩa sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong văn nói, đặc biệt tiếng Anh-Anh, got được thêm vào với have mà không làm tăng thêm ý nghĩa khác.

VD: The woman has (got) a bag. (Người phụ nữ có một chiếc túi xách.)

Hoặc ám chỉ 1 việc bắt buộc phải làm nếu không sẽ gây hậu quả xấu.

VD: He has got to drive carefully to avoid accidents. (Anh ấy cần phải lái xe cẩn thận để tránh tai nạn).

“Have/ has/ have got/ has got” dịch sang tiếng việt đều là “có”, gần giống với cụm từ “There is, there are nhưng bản chất have (got), has (got) dùng để nói về quyền sở hữu (ai có cái gì?), còn “There is, there are” nhắc đến sự có mặt, sự hiện diện của 1 người, 1 sự vật nào đó.

Đặc biệt, trong trường hợp sử dụng have (got), bạn học cần lưu ý 3 điều dễ nhầm lẫn nhưng lại cực kỳ quan trọng:

  • Dạng viết tắt của has (‘s)

Dạng viết tắt của has là (‘s) giống với is hay sở hữu cách. Để tránh nhầm lẫn, các bạn cần nắm được cấu trúc câu trong mỗi tình huống, ngữ cảnh cụ thể.

VD: She’s got a new bag. (’s là rút gọn của “has”). (Cô ấy có 1 chiếc túi xách mới)

Nam’s house is far from school. (’s là sở hữu cách) (Nhà Nam khá xa trường học).

It’s my pencil. (’s là rút gọn của “is”) (Nó là chiếc bút chì của tôi).

  • Khi have mang nghĩa sở hữu thì không dùng với các thì tiếp diễn.

VD: Câu đúng - I have a backpack. (Tôi có 1 chiếc ba lô).

       Câu sai: I am having a backpack.

  • Trong câu phủ định, nghi vấn khi không mang nghĩa sở hữu, have được dùng như các động từ thường và không có (got) đi kèm.

VD: I don't have a car. (Tôi không có xe ô tô).

Các cụm từ thông dụng với “Have”

Ở thì hiện tại đơn, động từ “have” được sử dụng trong câu cầu khiến và câu diễn tả sự bắt buộc, cần thiết phải làm 1 việc gì đó.

Câu cầu khiến (Câu giả định) - Subjunctive 

Định nghĩa: Câu cầu khiến ở thì hiện tại đơn là câu biểu đạt lời nhờ vả 1 người cụ thể giúp đỡ một việc nào đó mang tính định kỳ. Đến thời điểm nói thì việc làm đó đã được hoàn thành và có thể lặp lại.

Công thức:  S + have + something done

Ví dụ: Every Saturday we have our car cleaned by a local lad in the village. 

Thứ 7 hàng tuần chúng tôi nhờ một chàng trai địa phương làm sạch xe của mình.

Câu diễn tả sự bắt buộc, yêu cầu cần thiết (Obligation & Necessity)

Định nghĩa: Khi muốn diễn đạt ý ai đó có nghĩa vụ phải hoặc cần làm gì, bạn sử dụng các động từ “have” với cấu trúc:

Công thức: S+ have to + V (nguyên thể)

VD: I have to wear a uniform when I go to school. (Tôi phải mặc đồng phục khi đến trường).

We don’t go when the traffic light is red. (Chúng ta không được phép đi khi đèn đỏ).

30+ cụm từ thông dụng khác của “Have" thì hiện tại đơn

STT

Cụm từ

Ý nghĩa

1

To have a bad liver

Bị đau gan

2

To have a bare competency

Vừa đủ sống

3

To have a bath

Tắm

4

To have a bee in one's bonnet

Bị ám ảnh

5

To have a bias against sb

Thành kiến với ai

6

To have a bit of a scrap with sb

Cuộc chạm trán với ai

7

To have a bit of a snog

Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

8

To have a blighty wound

Bị một vết thương có thể được giải ngũ

9

To have a bone in one's last legs

Lười biếng

10

To have a bone in one's throat

Mệt nói không ra hơi

11

To have a bone to pick with sb

Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

12

To have a brittle temper

Dễ giận dữ, gắt gỏng

13

To have a broad back

Lưng rộng

14

To have a browse in a bookshop

Xem lướt qua tại cửa hàng sách

15

To have a cast in one's eyes

Hơi lé

16

to have a catholic taste in literature

ham thích rộng rãi các ngành văn học

17

To have a chat with sb

Nói chuyện bâng quơ với người nào

18

To have a chew at sth

Nhai vật gì

19

To have a chin-wag with sb

Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

20

To have a chip on one's shoulder

Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

21

To have a cinch on a thing

Nắm chặt cái gì

22

To have a claim to sth

Có quyền yêu cầu việc gì

23

To have a clear utterance

Nói rõ ràng

24

To have a clear-out

Đi tiêu

25

To have a close shave of it

Suýt nữa thì nguy rồi

26

To have a cobweb in one's throat

Khô cổ họng

27

To have a cock-shot at sb

Ném đá

28

To have a cold

Bị cảm lạnh

29

To have a comical face

Có bộ mặt đáng tức cười

30

To have a comprehensive mind

Có tầm hiểu biết uyên bác

31

To have a concern in business

Có cổ phần trong kinh doanh

32

To have a connection with..

Có liên quan với

33

To have a contempt for sth

Khinh thường việc gì

34

To have a corner in sb's heart

Được ai yêu mến

35

To have a cough

Ho

36

To have a crippled foot

Què một chân

37

To have a crush on sb

Yêu, mê, phải lòng người nào

38

To have a cuddle together

Ôm lấy nhau

39

To have a debauch

Chơi bời rượu chè, trai gái

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp các cấu trúc thì hiện tại đơn của have cùng cách dùng, ý nghĩa. Hi vọng những chia sẻ của Monkey sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức ngoại ngữ và học tập tốt hơn.

Phương Đặng
Phương Đặng

Tôi là Phương - Biên tập viên Content Marketing hơn 3 năm kinh nghiệm đa dạng lĩnh vực.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey