Tổng hợp toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 dễ hiểu và dễ nhớ
Học tiếng anh

Tổng hợp toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 dễ hiểu và dễ nhớ

Alice Nguyen
Alice Nguyen

01/05/20223 phút đọc

Mục lục bài viết

Ngữ pháp tiếng Anh là phần kiến thức rất quan trọng đối với bé lớp 5. Bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 dưới đây sẽ cung cấp kiến thức ngữ pháp đầy đủ cho bé. Trong bài này, bé được giải thích những cấu trúc câu một cách dễ hiểu, có ví dụ minh họa chi tiết. Và hãy cùng xem, để học tốt kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 5, bé cần lưu ý những gì?

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 cần nhớ

Simple present (Thì hiện tại đơn)

Cấu trúc thì hiện tại đơn. (Ảnh: Canva.com)

Thì hiện tại đơn là gì? 

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động, sự việc trong tiếng Anh
  • Thời điểm diễn ra hành động: Cách hành động diễn ra ở hiện tại, hoặc các hành động được lặp đi lặp lại. 
  • Tùy vào chủ ngữ là số ít hay số nhiều mà động từ ở thì hiện tại được giữ nguyên hoặc thêm “s” hay “es”

Cấu trúc câu ở thì hiện tại đơn 

  • Cấu trúc câu với động từ thường

  Cấu trúc câu Giải thích
Câu khẳng định  S + V (s,es) + O… 

S: Chủ ngữ 

V(s,es): Động từ (thêm s hoặc es tùy thuộc vào chủ ngữ) 

O: Tân ngữ 

  • Nếu chủ ngữ là I/we/ they/you… (số nhiều) thì động từ giữ nguyên

  • Nếu chủ là He/she/it… (số ít) thì động từ thêm s hoặc es 

Cách chia động từ: 

  • Hầu hết các trường hợp động từ theo sau chủ ngữ số ít sẽ thêm s 

  • Tuy nhiên nếu động từ tận cùng là o, ch, sh, th, ss, gh, or z thì ta thêm es (Ví dụ she go → She goes) 

Chú ý 

  • Nếu một động từ có đuôi “y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “y”, thêm “s”

Ví dụ: obey – obeys; play - plays

  •  Nếu một động từ có đuôi “y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” và thêm “es”

Ví dụ: study – studies; carry – carries

Câu phủ định  S + don’t/ doesn’t + Vinf + O…
  • Don’t = do not 

  • Doesn’t = does not

  • Don’t và doesn’t là hai trợ động từ phủ định, được dùng trong câu phủ định 

Trường hợp chủ ngữ là số ít ta dùng doesn’t. Ví dụ she doesn’t, it doesn’t, my father doesn’t, Lan doesn’t…

Trường hợp chủ ngữ là số nhiều ta dùng don’t. Ví dụ I don’t, they don’t, we don’t, Hoa & Lan don’t…

  • V_inf: Động từ nguyên thể, đối với câu phủ định, động từ giữ nguyên không thêm s hay es 

Câu hỏi  Do/ does + S + V_inf + O…? 
  • Do/ does: Trợ động từ khẳng định 
  • V_inf: Động từ nguyên mẫu không chia 
  • O: Tân ngữ 
 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn 

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như sau: 

Always: Luôn luôn 

Often: Thường xuyên 

Sometimes: Thỉnh thoảng 

Usually: Thường xuyên 

Never: Không bao giờ 

Ví dụ câu ở thì hiện tại đơn 

Trường hợp động từ chia theo chủ ngữ 

  • She always gets up at 6:00 
  • She doesn’t get up at six today 
  • Does she get up at six today? 
  • What time does she get up today? 

Trường hợp động từ không chia 

  • They often play badminton 
  • They don’t play badminton 
  • Do they play badminton? 
 
  • Cấu trúc câu với động từ To be

Câu tiếng Anh thì hiện tại đơn với động từ tobe dùng để miêu tả 1 sự vật, sự việc 

  Cấu trúc câu Giải thích
Câu khẳng định S + is/are/am + N/adj…

Chủ ngữ số ít She/ he/it + is… 

Chủ ngữ số nhiều They/ we/ you + are…

Chủ ngữ là I + am… 

N/adj: Danh từ/ tính từ 

Câu phủ định  S + isn’t + aren’t + ain’t + N/adj…

Isn’t = is not 

Aren’t = are not 

Ain’t = am not 

Câu hỏi Is/ are/ am + S + N/adj…?

Cách trả lời câu hỏi: 

  • Yes I am 

  • No I’m not 

  • Yes she/he/it is

  • No she/he/it isn’t 

  • Yes they,we + are

  • No they/we + aren’t 

 

Ví dụ câu hiện tại đơn với động từ tobe 

  • I am not a student (Tôi không phải là học sinh) 
  • She is a teacher (Cô ấy là một giáo viên) 
  • He is tall (Anh ấy cao) 
  • Are you a doctor? Bạn có phải là bác sĩ không (Trả lời: Yes, I am hoặc No I am not) 
  • Is she a doctor? Cô ấy có phải là bác sĩ không? 

Present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

Cấu trúc câu thì hiện tại tiếp diễn. (Ảnh: Canva.com)

Thì hiện tại tiếp diễn tả hoạt động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói (Ví dụ: Trời đang mưa, cô ấy đang ăn…) 

Cấu trúc câu ở thì hiện tại tiếp diễn 

  Cấu trúc câu Giải thích
Câu khẳng định S + am/ is/ are + V-ing…
  • Chủ ngữ là He/she/it + Is… 
  • Chủ ngữ là I + am… 
  • Chủ ngữ là They/ we/ you + are… 
  • V_ing: Động từ thêm đuôi “ing” 

Ví dụ: Play - playing , watch - watching… 

Trường hợp động từ V_ing đặc biệt 

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”. Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing

  • Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm -> ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “ing” 

Ví dụ: Stop - stopping, get - getting…

Câu phủ định S + am/ is/ are + not + V-ing…
  • Is not = isn’t 
  • Are not = aren’t 
  • Am not = Ain’t 
Câu hỏi  Am/ Is/ Are + S + V-ing…  ?

Cách trả lời

  • Yes, I + am.

  • Yes, he/ she/ it + is.

  • Yes, we/ you/ they + are.

  • No, I + am not.

  • No, he/ she/ it + isn’t.

  • No, we/ you/ they + aren’t.

 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian 

  • Now: Bây giờ 
  • At the moment: Ngay lúc này 
  • At the present: Hiện tại 
  • Right now: Ngay bây giờ 

Khi trong câu có động từ cảm thán 

  • Look ! Nhìn kìa 
  • Watch out ! Cẩn thận 
  • Listen ! Nghe này 

Simple future tense (Thì tương lai đơn) 

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả ý định, hoạt động, sự việc nào đó sẽ được thực hiện trong tương lai. (Ví dụ: Tôi sẽ đi xem phim tối nay) 

Cấu trúc câu ở thì tương lai đơn 

  Cấu trúc câu Giải thích
Câu khẳng định  S + will +  V(nguyên thể)
  • S : Chủ ngữ 
  • Will: hiểu nghĩa là “sẽ” 
  • V: Động từ không chia 

Chú ý viết tắt 

  • I will = I'll  

  • He will = He'll  

  • She will = She'll     

  • It will = It'll

  • They will = They'll

  • We will = We'll

  • You will = You'll

Câu phủ định  S + will not + V(nguyên mẫu) Will not = won’t 
Câu hỏi  Will + S + V(nguyên mẫu)

Cách trả lời 

  • Yes, S + will (ví dụ yes I will) 
  • No, S + won’t (ví dụ no I won’t) 
 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
  • Tonight: Tối nay 

Ví dụ câu ở thì tương lai đơn 

  • She will go to school tomorrow. Cô ấy sẽ đi tới trường vào ngày mai 
  • I won’t go to the zoo with my parents tomorrow. Tôi sẽ không đi vườn bách thú với bố mẹ vào ngày mai 
  • Will you visit your grandmother tomorrow? Bạn sẽ đi thăm bà vào ngày mai chứ? 

Động từ/ Danh từ/ Tính Từ 

Verb (Động từ)

  • Động từ là những chỉ hoạt động. Ví dụ các từ như chạy, nhảy, ăn (run, jump, eat)…là những động từ 
  • Verb được viết tắt là V

Các loại động từ bé cần biết 

Động từ thường Động từ to be  Động từ khiếm khuyết 

Ví dụ: 

  • Run
  • Eat
  • Like 
  • Swim
  • Play 
  • Sleep
  • … 

Ví dụ câu có động từ: 

  • I go to school 

  • I don’t like chicken 

  • She plays chess in the garden

Vị trí: Động từ đứng sau chủ ngữ

Động từ to be ở thì hiện tại là: 

  • Is/are/am
  • Isn’t/ aren’t/ am not (Trong câu phủ định) 

Ví dụ: 

  • I am a student: Tôi là học sinh 
  • She is very cute: Cô ấy rất dễ thương 
  • They are tall: Họ rất cao 

Động từ to be ở thì quá khứ là: 

  • Was/ were 
  • Wasn’t/ weren’t (Trong câu phủ định)

Can : Có thể 

Cách sử dụng: Can - dùng để nói về khả năng làm gì đó 

S + CAN+ V (nguyên thể) 

Ví dụ: 

  • I can sing (Tôi có thể hát) 
  • She can swim (Cô ấy có thể bơi) 

Noun (Danh từ) 

Danh từ là những từ chỉ sự vật, người, sự việc..( Ví dụ: Con mèo, cái ghế, cô gái… là những danh từ). Danh từ thường đứng đầu và làm chủ ngữ trong câu, danh từ cũng có thể làm tân ngữ. 

Noun được viết tắt là “n” 

Trong tiếng Anh, bé cần biết cách phân loại các danh từ. Dưới đây là các loại danh từ trong tiếng Anh bé cần biết 

Danh từ số ít (Singular nouns) Danh từ số nhiều (Plural nouns)

Định nghĩa: là những danh từ dùng để chỉ một vật, sự vật đếm được với số đếm là MỘT, hoặc danh từ này không đếm được.

Ví dụ: A cat, a tree, water (nước không đếm được) 

Định nghĩa: là những danh từ dùng để chỉ vật, sự vật đếm được với số đếm từ hai trở lên. Danh từ số nhiều thường có “s” ở cuối từ.

Ví dụ: Trees (những cái cây), apples (những quả táo), names (những cái tên)

Trường hợp đặc biệt, danh từ không có “s” nhưng vẫn ở số nhiều: 

  • People: Mọi người 
  • Children: Những đứa trẻ 
 

Một số quy tắc chuyển danh từ số ít thành số nhiều 

  • Thêm “s” vào cuối danh từ 

Pen - pens 

Cat - cats 

Car - cars 

  • Thêm “es” nếu danh từ tận cùng là là ch / sh / s / x /  o 

Tomato - tomatoes 

Class - classes 

Box - boxes

  • Nếu danh từ tận cùng là y, ta đổi y -> i và thêm es 

Lady - ladies 

Baby - babies 

(Trường hợp ngoại lệ như boy, ta giữ nguyên thêm “s” là  boys, chứ không đổi y thành i) 

Adjective (Tính từ) 

What is adjective? (Ảnh: Shutterstock.com)

Tính từ là những từ để mô tả sự vật, sự việc. Tính từ thường đứng trước danh từ và đứng sau động từ to be.  (Ví dụ: xinh, đẹp, cao, gầy, hài hước - pretty/tall/thin/funny…là những tính từ) 

  • Ví dụ câu có tính từ mô tả 

She is beautiful 

There are many blue windows 

My hair is black 

He is friendly and smart 

Xem thêm: Học tiếng Anh cho bé 3 tuổi về màu sắc với top 3 phương pháp hay nhất

Đại từ nhân xưng/ Tính từ sở hữu/ đại từ sở hữu

Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Ngôi thứ nhất thuộc về người nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về người hoặc con vật hoặc đồ vật mà người nói và người nghe đề cập tới. 

Đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ nên có thể gọi chúng là đại từ chủ ngữ.

Chúng ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Ví dụ. Her cats are black. Mine is white ( Mine = my cats) 

Tính từ sở hữu thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó.

  • Bảng đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Đại từ nhân xưng
(Personal Pronouns)

Đại từ sở hữu
(Possessive Pronouns)

Tính từ sở hữu
( Possessive Adjectives)

I - Tôi 

Mine  

My - Của tôi 

We - Chúng tôi, chúng ta

Ours 

Our - của chúng tôi, của chúng ta 

You (số ít) - Bạn 

Yours

Your - Của bạn 

You (số nhiều) - Các bạn 

Yours

Your - Của các bạn 

He - Anh ấy 

His

His - Của anh ấy 

She - Cô ấy 

Hers

Her - Của cô ấy 

It - Nó 

Its

Its - Của nó 

They - Họ 

theirs

Their - Của họ

Giới từ (in/on/at)

Trường hợp sử dụng các giới từ 

  • Giới từ in/on/at chỉ thời gian 

AT 
  • Chỉ thời gian 

At 7:00 : Lúc 7 giờ 

At 8 o’clock

AT 
  • Dùng cho kỳ nghỉ 

At Christmas: Vào ngày lễ giáng sinh 
ON 
  • Thứ trong tuần 

On monday: Vào thứ 2 

On sunday: Vào chủ nhật 

ON 
  • Các ngày trong năm 

On the 16th: Vào ngày 16 
IN 
  • Tháng 

In january : Vào tháng 1 

In May: Vào tháng 5 

IN
  • Năm 

In 2022: Vào năm 2022
IN
  • Mùa trong năm 

In summer: Vào mùa hè 

In winter: Vào mùa động 

In Spring: Vào mùa xuân 

 
  • Giới từ in/on/at chỉ nơi chốn 
AT (tại...) IN (bên trong) ON (bên trên)
At the door: Tại cửa ra vào In the classroom: Trong lớp học On the table: Trên bàn 
At home: Ở nhà In Hanoi: Ở Hà Nội  On the floor: Trên sàn nhà 
At school: Ở trường  In a box: Trong hộp  On the bus: Trên xe buýt 
At a party: Tại một bữa tiệc In the sea: Dưới biển  On TV: Trên tivi 
At a bookstore: Tại cửa hàng sách   

On the right: Phía bên phải 

On the left: Phía bên trái 

Các từ nối trong câu 

FANBOYS

Từ nối 

Nghĩa  Ví dụ 

FOR

Bởi vì  I didn’t go to school for I was sick (Tôi đã không đến trường vì bị ốm) 

AND

I have a dog and a cat 
NOR Cũng không Neither Peter nor Mary were at the school yesterday (không phải Peter cũng không phải Mary đã ở trường ngày hôm qua) 

BUT

Nhưng  I like bananas but I don’t want to eat them. 
OR Hoặc  Do you like black or white dogs? (Bạn thích những chú chó màu đen hay trắng) 
YET Nhưng  I came to see you, yet you left home. Tôi đến gặp bạn nhưng bạn đã rời khỏi nhà 

SO

Bởi vậy I love toys, so my mother gave me a doll. 

Lưu ý cho bé khi học ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 

  • Đối với các bạn nhỏ đang học lớp 5, một trong những cách hay nhất để giúp bé học ngữ pháp tiếng Anh là dạy ngữ pháp qua các bài đọc (Reading) và cho bé luyện viết (Writing). Khi đọc cần lưu ý học lại các cấu trúc câu + từ vựng. Khi luyện viết bé có thể làm các bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5

  • Cho bé học các ví dụ minh họa liên quan đến hoàn cảnh đời sống thực tế. Ví dụ: The cat was at the park (Chú mèo đã ở công viên), giúp bé dễ nhớ hơn những câu chung chung. 

  • Dạy bé ngữ pháp tiếng Anh cần đa dạng cách dạy và khiến bé cảm thấy thú vị. Bạn hãy tìm thêm các bài học có kết hợp bài hát, trò chơi, bài tập có hình ảnh sinh động, cho bé xem phim tiếng Anh sau đó thiết kế bài tập phù hợp cho bé. 

  • Sử dụng ứng dụng để học ngữ pháp tiếng Anh. Nếu ba mẹ cần sự giúp đỡ thiết thực cho bé, hãy tìm hiểu ứng dụng Monkey Stories: Ứng dụng cung cấp kho truyện đọc khổng lồ để bé thông thạo ngữ pháp qua những câu chuyện phong phú, câu từ chuẩn ngữ pháp vô cùng đa dạng, +bài tập thú vị khiến bé không thể nhàm chán… 

Kết luận

Qua bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 bên trên, Monkey hy vọng bé nắm được các dạng ngữ pháp cơ bản, thông dụng, và sử dụng chúng vào văn nói thành thạo. Monkey chúc các bé học ngữ pháp tiếng Anh thật tốt. 

Alice Nguyen
Alice Nguyen
Biên tập viên tại Monkey

Các chuyên gia trẻ em nói rằng thời điểm vàng uốn nắn con trẻ là khi bé còn nhỏ. Vì vậy tôi ở đây - cùng với tiếng Anh Monkey là cánh tay đắc lực cùng cha mẹ hiện thực hoá ước mơ của mình: “yêu thương và giáo dục trẻ đúng đắn”. Ước mơ của bạn cũng là ước mơ của chúng tôi cũng như toàn xã hội.

Bài viết liên quan

Bạn đang quan tâm đến các kiến thức nuôi dạy con đúng cách và hiệu quả?

Nhận tư vấn Monkey